Trần Thị Ngọc Hương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Ngọc Hương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.– Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:Nêu cảm xúc của em về bài thơ "Mẹ vắng nhà ngày bão" của tác giả Đặng Hiển.c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:Gợi ý:– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:Cảnh bão và sự thiếu vắng của mẹ:++ Hình ảnh bão tố "mấy ngày bão nổi", "cơn mưa dài chặn lối" gợi cảm giác nguy hiểm, khó khăn.++ Ba bố con phải nằm chung trên chiếc giường ướt, dù có sự ấm áp nhưng vẫn thao thức vì nhớ mẹ; gợi sự trống vắng, cô đơn của ba bố con khi thiếu vắng mẹ.\(\Rightarrow \) Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa và lo lắng khi mẹ phải đi xa giữa ngày bão, ba bố con phải tự xoay xở mọi việc trong gian nhà trống vắng, khiến nỗi cô đơn và sự trống trải hiện rõ.Tình thương và sự sẻ chia trong gia đình:++ Hình ảnh gia đình giản dị nhưng đầy yêu thương và trách nhiệm: Chị hái lá cho thỏ, em chăm đàn ngan, bố đi chợ mua cá.++ Những hành động nhỏ thể hiện tình cảm gắn bó, sự sẻ chia của cả gia đình.\(\Rightarrow \) Học sinh nêu cảm xúc: Ấm áp và xúc động vì sự quan tâm, sẻ chia của các thành viên trong gia đình. Những hành động tuy nhỏ nhưng thể hiện được tình cảm gắn bó sâu sắc của cả gia đình.Niềm vui khi mẹ trở về:++ Sự hạnh phúc, bình yên và ấm áp của gia đình sau cơn bão.++ Cả nhà đoàn tụ: "Mẹ về như nắng mới / Sáng ấm cả gian nhà.".\(\Rightarrow \) Học sinh nêu cảm xúc: Vui mừng, tràn đầy yêu thương, cảm nhận rõ sự quan trọng của sự bình yên và hạnh phúc giản dị của gia đình.– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:Hình ảnh sinh động, giản dị mà giàu sức gợi.Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi, phù hợp với đời sống gia đình.Câu 2.a. Xác định được kiểu bài:Xác định đúng kiểu bài: Bài văn tự sự.b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về ngày đầu tiên em bước chân vào cổng trường Trung học cơ sở.c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết:– Xác định được các ý chính của bài viết.– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn tự sự:* Mở bài:– Giới thiệu thời gian, địa điểm của ngày đầu tiên em vào trường Trung học cơ sở.– Nêu cảm xúc chủ đạo của em về ngày đầu tiên vào học trường Trung học cơ sở.* Thân bài: Kể lại chi tiết, cụ thể trải nghiệm của bản thân bằng cách làm rõ những nội dung sau:– Giai đoạn chuẩn bị: Tâm trạng và việc chuẩn bị sách vở, quần áo trước khi đến trường.– Trên đường và khi đến cổng trường: Cảnh vật xung quanh, hình ảnh ngôi trường mới và cảm xúc lúc bước qua cánh cổng.– Diễn biến buổi đầu tại trường Trung học cơ sở: Không khí sân trường, các hoạt động chính, việc làm quen với những người bạn mới,...– Kể lại một khoảnh khắc khiến em ấn tượng nhất trong buổi học đó.* Kết bài:– Khẳng định giá trị của ngày đầu tiên đối với sự trưởng thành của bản thân.– Thể hiện tình cảm dành cho ngôi trường mới và mục tiêu phấn đấu trong năm học này.

Câu 1.

Văn bản "Con Vẹt nghèo" sử dụng ngôi kể thứ ba, người kể giấu mình.

Câu 2.

Vẹt bị coi là "nghèo" vì nó không có bản sắc và giá trị của riêng bản thân mình. Nó chỉ biết bắt chước và làm theo người khác.

Câu 3.

– Khi tới lượt mình biểu diễn, Vẹt không hót tiếng hót của riêng mình mà lần lượt bắt chước tiếng hót của các loài vật khác.

– Vẹt bị các con vật khác phản đối vì:Nó đã vay mượn, sao chép tiếng hót của con vật khác một cách tuỳ tiện.Mỗi tiếng hót đều là nét đặc trưng riêng biệt, niềm tự hào của các con vật khác. Hành động này của Vẹt thể hiện rằng nó không tôn trọng những con vật khác.

Câu 4.

– Thái độ khác nhau của Vẹt và các nhân vật khác khi chuẩn bị cho cuộc thi:Các nhân vật khác: Chuẩn bị nghiêm túc, chăm chỉ, khiêm tốn. Hoạ Mi "cố luyện giọng", Sáo "líu lo khúc hát đồng quê", các loài chim khác "yên lặng đợi chờ".Vẹt: Chủ quan, kiêu ngạo và lười biếng. Nó "tỏ vẻ thương hại" Hoạ Mi, "không thèm lắng nghe" Sáo, lúc nào cũng "huênh hoang", "lăng xăng" và cho rằng mình chắc chắn đạt giải nhất

.– Qua sự so sánh, tác giả làm nổi bật tính cách kiêu ngạo, huênh hoang của Vẹt.– Em không đồng tình với nét tính cách này, vì:Sự kiêu ngạo, chủ quan sẽ dẫn đến thất bại.Không nên coi thường sự cố gắng, nỗ lực của người khác.

Câu 5.

– Học sinh trình bày ngắn gọn suy nghĩ của bản thân về bài học mà em rút ra về việc học tập và rèn luyện.

– Gợi ý:Phải tự tin, nỗ lực phát huy những giá trị cá nhân thay vì chạy theo, bắt chước người khác.Cần chăm chỉ học tập, rèn luyện để xây dựng năng lực và giá trị thật sự cho bản thân.Học tập có chắt lọc và sự sáng tạo, không sao chép từ người khác một cách thụ độn