ĐỨC TÀI
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Văn bản thuộc thể loại truyện đồng thoại.
Câu 2. Theo văn bản, những hạt dẻ gai lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông.
Câu 3. HS chỉ ra được 02 từ láy và giải thích đúng nghĩa của 02 từ láy vừa tìm được.
Ví dụ: “xù xì”, “chật chội”,...
Nghĩa của từ “chật chội”: chật, gây nên cảm giác bức bối khó chịu.
Câu 4. Nhân vật “tôi” (Dẻ Gai) là một loài vật (thực vật), vừa mang đặc điểm của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người (được nhân cách hoá):
– Đặc điểm của loài vật (hạt dẻ gai): có vẻ ngoài xù xì, gai góc; hạt dẻ tách ra từ lớp vỏ xù xì,...
– Đặc điểm của con người: biết suy nghĩ, nói năng, hành động như con người.
Câu 5. HS rút ra được bài học cho bản thân từ văn bản, có thể theo hướng: muốn trưởng thành, ta phải dũng cảm bước ra khỏi vòng tay che chở, tin vào bản thân, sẵn sàng đối diện với thử thách,...
Câu 1.
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. (0.5 điểm)
– Vấn đề nghị luận: tác hại của thói bắt chước đối với con người trong cuộc sống.
– Hình thức: đoạn văn.
– Dung lượng: 6 – 8 câu.
b. Yêu cầu cụ thể:
b1. Giải thích được thế nào là thói bắt chước: nghĩa là làm theo, lặp lại hành động, lời nói, cách cư xử hoặc phong cách của người khác hay của một mẫu có sẵn, mà không phải do bản thân tự nghĩ ra hay sáng tạo ra. (0.25 điểm)
b2. Tập trung nêu suy nghĩ về thói bắt chước: (0.75 điểm)
+ Người chỉ biết bắt chước sẽ dần đánh mất khả năng suy nghĩ độc lập, chỉ làm theo người khác.
+ Ta trở nên thiếu sự sáng tạo, không có dấu ấn riêng, dễ trở thành “bản sao mờ nhạt” của người khác.
+ Khi nhiều người chỉ bắt chước nhau, xã hội có nguy cơ rơi vào sự đơn điệu, thiếu sáng tạo, khó phát triển.
+ Thói bắt chước theo những điều xấu (ăn chơi, đua đòi, bạo lực…) có thể kéo theo những tệ nạn, hậu quả nặng nề.
b3. Rút ra bài học cho bản thân: sống đúng với cá tính, bản sắc của mình, không đua đòi, không cố gắng trở thành một phiên bản khác của ai đó. (0.25 điểm)
b4. Sáng tạo: (0.25 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng vẫn có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 2.
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề trọng tâm; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. (1.0 điểm)
– Vấn đề trọng tâm: một trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc.
– Hình thức: bài văn.
– Dung lượng: 1 – 1.5 trang giấy thi.
b. Yêu cầu cụ thể:
b1. Viết được mở bài, kết bài: (0.5 điểm)
– Mở bài: giới thiệu được câu chuyện.
– Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu cảm xúc của người viết.
b2. Kể lại trải nghiệm với các yêu cầu sau: (1.5 điểm)
– Giới thiệu không gian, thời gian xảy ra câu chuyện và các nhân vật liên quan.
– Kể lại sự việc trong câu chuyện theo trình tự hợp lí.
– Sử dụng ngôi thứ nhất để kể lại câu chuyện.
b3. Rút ra bài học cho bản thân từ trải nghiệm đã kể. (0.5 điểm)
b4. Sáng tạo: (0.5 điểm)
– Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng vẫn có sức thuyết phục.
– Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.
Câu 1. Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
Câu 2. HS chỉ ra được 02 từ láy có trong truyện Con vẹt nghèo: khấp khởi, bì bộp,...
Câu 3. HS bám sát vào dấu hiệu nhận biết thể loại truyện đồng thoại để trả lời.
– Là truyện viết cho trẻ em.
– Có nhân vật là loài vật được nhân cách hoá. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm của con người.
Câu 4. HS nêu ý kiến cá nhân và có sự lí giải phù hợp, có thể theo hướng: không đồng tình vì hành động bắt chước đã khiến Vẹt không có cá tính riêng, không có lập trường riêng.
Câu 5. HS rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện Con vẹt riêng. Có thể tham khảo một số bài học nổi bật:
– Hãy tạo ra bản sắc riêng, giá trị riêng cho bản thân chứ đừng bắt chước người khác.
– Đừng ảo tưởng về bản thân, đừng huênh hoang, coi thường người khác.
– ...
a/ Trẻ em được hưởng 4 nhóm quyền cơ bản:
+ Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe,...
+ Nhóm quyền bảo vệ: là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.
+ Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,...
+ Nhóm quyền tham gia: là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.
b/ Bổn phận của trẻ em:
+ Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể; sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức.
+ Tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; yêu quê hương, đất nước.
a/ Trẻ em được hưởng 4 nhóm quyền cơ bản:
+ Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe,...
+ Nhóm quyền bảo vệ: là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.
+ Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,...
+ Nhóm quyền tham gia: là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.
b/ Bổn phận của trẻ em:
+ Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể; sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức.
+ Tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; yêu quê hương, đất nước.
- Giữ thái độ bình tĩnh.
- Tìm đến cha mẹ, thầy cô để nhận được sự trợ giúp.
- Tìm hiểu về quyền công dân để nẵm rõ,...
a/ Những quyền mà V bị xâm phạm:
+ Quyền được bảo vệ.
+ Quyền được tham gia.
+ Quyền được phát triển.
b/ Trách nhiệm của gia đình:
- Tiến hành khai sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.
- Tạo điều kiện, khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động học tập, vui chơi giải trí.
- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho trẻ, tránh khỏi các nguy cơ bị xâm hại, bị lạm dụng, bị mua bán.
có mà bạn
- My favorite animal is bird
- It have tail
- It is look normal
- It can fly
1. Dolphins use their to tails and fins swim.
2. My grandma like would to watch television.
3. Are Lucy Ben eating at the market?
4. but / Lisa / piano , / can’t / the / can play / draw. / she// Lisa can play the piano , but she can’t draw.
5. My roommate loves playing volleyball when it's cool