Phạm Nguyễn Ngọc Phúc

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Nguyễn Ngọc Phúc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Cách chia đa thức cho đa thức (Chia dọc như chia số tự nhiên):Ví dụ: Chia đa thức (x^3 - 3x^2 + 5x - 3) cho đa thức (x - 1)Quy tắc làm gồm 3 bước lặp đi lặp lại: Chia -> Nhân -> Trừ.Bước 1: Lấy hạng tử bậc cao nhất chia cho nhau.
  • Lấy x^3 chia cho x được x^2.
  • Viết x^2 vào phần kết quả.
Bước 2: Nhân ngược lại và viết dưới đa thức bị chia.
  • Lấy x^2 nhân với (x - 1) được x^3 - x^2.
Bước 3: Thực hiện phép trừ để tìm phần dư thứ nhất.
  • Lấy (x^3 - 3x^2 + 5x - 3) trừ đi (x^3 - x^2).
  • Lưu ý đổi dấu khi trừ:
    x^3 - x^3 = 0.
    -3x^2 - (-x^2) = -3x^2 + x^2 = -2x^2.
  • Hạ tiếp (+ 5x - 3) xuống, ta được phần dư thứ nhất là: -2x^2 + 5x - 3.
Bước 4: Tiếp tục lặp lại các bước trên với phần dư mới.
  • Lấy -2x^2 chia cho x được -2x. Viết -2x vào kết quả.
  • Nhân ngược lại: -2x nhân với (x - 1) được -2x^2 + 2x.
  • Trừ hai biểu thức: (-2x^2 + 5x - 3) trừ (-2x^2 + 2x) được 3x - 3.
Bước 5: Chia lượt cuối cùng.
  • Lấy 3x chia cho x được 3. Viết +3 vào kết quả.
  • Nhân ngược lại: 3 nhân với (x - 1) được 3x - 3.
  • Trừ hai biểu thức: (3x - 3) trừ (3x - 3) được 0.
Kết luận:
Phép chia này là phép chia hết vì số dư bằng 0.
Kết quả của phép chia là: x^2 - 2x + 3.

11111103
chúc bạn học tốt :)))

Điều kiện: y lớn hơn hoặc bằng -1.Biến đổi phương trình (1):
2x^2.y + y^3 = 2x^4 + x^6
tương đương y^3 - x^6 + 2x^2.y - 2x^4 = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4) + 2x^2(y - x^2) = 0
tương đương (y - x^2)(y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) = 0
Vì biểu thức (y^2 + x^2.y + x^4 + 2x^2) luôn lớn hơn 0 với mọi x, y khác 0. Thử x = 0, y = 0 vào phương trình (2) thấy không thỏa mãn.
Do đó phương trình tương đương: y = x^2.
Thế y = x^2 vào phương trình (2) ta được:
(x + 2).căn(x^2 + 1) = x^2 + 2x + 1
tương đương (x + 2).căn(x^2 + 1) = (x^2 + 1) + 2x
Đặt t = căn(x^2 + 1) với t lớn hơn hoặc bằng 1, phương trình trở thành:
(x + 2).t = t^2 + 2x
tương đương t^2 - x.t - 2t + 2x = 0
tương đương t(t - x) - 2(t - x) = 0
tương đương (t - x)(t - 2) = 0
Trường hợp 1: t - 2 = 0 tương đương t = 2.
Ta có: căn(x^2 + 1) = 2 tương đương x^2 + 1 = 4 tương đương x^2 = 3.
Suy ra x = căn(3) hoặc x = -căn(3).
Với x = căn(3) hoặc x = -căn(3) thì y = x^2 = 3 (thỏa mãn điều kiện).
Trường hợp 2: t - x = 0 tương đương căn(x^2 + 1) = x.
Điều kiện x lớn hơn hoặc bằng 0, bình phương hai vế ta được x^2 + 1 = x^2 tương đương 1 = 0 (vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình có hai cặp nghiệm (x; y) là: (căn(3); 3) và (-căn(3); 3).

mình gửi nha