Vũ Quang Huy

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Quang Huy
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Chứng minh tam giác \(O B C\) cân

  • \(C P\) và \(B Q\) là các phân giác trong tam giác \(A B C\).
  • Theo tính chất giao điểm của hai phân giác, tại \(O\) ta có:
    \(\angle O B C = \angle O C B\)
  • Do đó, tam giác \(O B C\) có hai góc ở đáy bằng nhau, suy ra:
    \(\boxed{\text{Tam}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp}; O B C \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ạ\text{i}\&\text{nbsp}; O} .\)

b) Chứng minh điểm \(O\) cách đều ba cạnh \(A B , A C , B C\)

  • \(O\) nằm trên phân giác \(C P\) nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A B\) và \(B C\).
  • \(O\) cũng nằm trên phân giác \(B Q\) nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A C\) và \(B C\).
  • Vì tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên cạnh \(A B = A C\), từ đó khoảng cách từ \(O\) đến \(A B\) và \(A C\) cũng bằng nhau.
  • Kết luận:
    \(\boxed{Đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp}; O \&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{ch}\&\text{nbsp};đ \overset{ˋ}{\hat{\text{e}}} \text{u}\&\text{nbsp};\text{ba}\&\text{nbsp};\text{c}ạ\text{nh}\&\text{nbsp}; A B , A C , B C} .\)

c) Chứng minh đường thẳng \(A O\) đi qua trung điểm \(B C\) và vuông góc với \(B C\)

  • Vì \(A B C\) là tam giác cân tại \(A\), nên đường thẳng qua \(A\) và trung điểm của \(B C\) là:
    • Trung tuyến (vì chia \(B C\) thành hai đoạn bằng nhau).
    • Đường cao (vì vuông góc với \(B C\)).
    • Đường phân giác (vì chia góc \(A\) thành hai góc bằng nhau).
  • Do đó, đường thẳng \(A O\) vừa đi qua trung điểm của \(B C\), vừa vuông góc với \(B C\).
  • Vậy:
    \(\boxed{A O \&\text{nbsp};đ\text{i}\&\text{nbsp};\text{qua}\&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};đ\text{i}ể\text{m}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; B C \&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp}; A O \bot B C} .\)

d) Chứng minh \(C P = B Q\)

  • Vì \(A B C\) cân tại \(A\), nên hai cạnh \(A B = A C\).
  • Theo tính chất phân giác trong tam giác:
    \(\frac{A P}{P B} = \frac{A C}{B C} \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \frac{A Q}{Q C} = \frac{A B}{B C}\)
  • Mà \(A B = A C\), nên \(\frac{A P}{P B} = \frac{A Q}{Q C}\).
  • Vì \(O\) là giao điểm hai phân giác nên đường \(C P\) và \(B Q\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(A O\), dẫn tới:
    \(\boxed{C P = B Q} .\)

e) Tam giác \(A P Q\) là tam giác gì? Vì sao?

  • Vì \(C P = B Q\) nên tam giác \(A P Q\) có hai cạnh bên bằng nhau.
  • Vậy:
    \(\boxed{\text{Tam}\&\text{nbsp};\text{gi} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp}; A P Q \&\text{nbsp};\text{c} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ạ\text{i}\&\text{nbsp}; A} .\)

(a)

  • \(O A = O C\), \(O B = O D\) (giả thiết).
  • ⇒ \(A D\) và \(B C\) đối xứng nhau qua phân giác \(O m\) ⇒ \(A D = B C\).

(b)
Xét \(\triangle A B E\) và \(\triangle C D E\):

  • \(A B = C D\) (do \(O A - O B = O C - O D\)).
  • \(A D = B C\) (câu (a)).
  • Góc \(A E B = C E D\) (đối đỉnh).

⇒ \(\triangle A B E = \triangle C D E\) (cạnh - góc - cạnh).


(c)

  • Vì \(\triangle A B E = \triangle C D E\) ⇒ \(\hat{A E O} = \hat{C E O}\).
  • ⇒ \(O E\) là phân giác của \(\angle x O y\).

(a) Chứng minh \(\triangle I O E = \triangle I O F\):

  • \(O E \bot I E\), \(O F \bot I F\) (do \(E , F\) là chân đường vuông góc).
  • \(\hat{I O E} = \hat{I O F} = 90^{\circ}\) (cùng vuông).
  • \(O I\) chung.
  • \(O m\) là phân giác nên \(\hat{E O I} = \hat{F O I}\).

⇒ \(\triangle I O E = \triangle I O F\) (ch-gn-vg).


(b) Chứng minh \(E F \bot O m\):

  • Từ (a), hai tam giác bằng nhau ⇒ \(I E = I F\).
  • \(O m\) là phân giác nên \(E F\) đối xứng qua \(O m\).
  • Vì vậy, \(E F \bot O m\).


  • Vì \(A I\) là phân giác góc \(A D C\), nên \(\frac{I D}{I C} = \frac{A D}{D C}\).
  • Đồng thời, \(A D\) là phân giác của \(\angle B A C\), nên có tỉ lệ tương tự trên \(A B\) và \(A C\).
  • Góc \(\angle A = 120^{\circ}\), nên góc \(A D C\) là \(60^{\circ}\) (vì \(\angle A D C\) nằm trong tam giác vuông tại \(D\)).
  • Suy ra tam giác \(I D C\) cân tại \(I\).

→ Do đó, \(I H = I K\) (vì trong tam giác cân, đường cao đồng thời là đường trung tuyến).

  • Vì \(D\) là trung điểm \(B C\), nên \(B D = D C\).
  • \(A D\) là phân giác nên \(\frac{A B}{A C} = \frac{B D}{D C} = 1 \Rightarrow A B = A C\). (Vì \(B D = D C\))
  • \(\triangle A B D\) và \(\triangle A C D\) vuông tại \(H\) và \(K\), có:
    • \(A B = A C\) (chứng minh)
    • \(\angle A B D = \angle A C D\) (cùng phụ với góc \(B A C\))

=> \(\triangle B H D \cong \triangle C K D\) (cạnh - góc vuông - cạnh).

=> \(B H = C K\) (đpcm).