Bùi Việt Anh Hưng

Giới thiệu về bản thân

/Tiếu dung minh lạn tự xuân mai/ Tuệ tính thông linh chiếu nhật đài/ Ngôn ngữ ôn nhu nhân cộng mộ/ Văn phong tuấn dật động anh tài/
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

I. VĂN BẢN

Câu 1. Vẻ đẹp của Phan Châu Trinh trong bài Đập đá ở Côn Lôn

  • Có ý chí kiên cường, bất khuất trước gian khổ.
  • Tư thế hiên ngang, ngang tàng của người anh hùng.
  • Tinh thần lạc quan, coi thường khó khăn.
  • Khát vọng cứu nước, cứu dân mãnh liệt.

Câu 2. Sự tương phản giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa

Đôn Ki-hô-tê

  • Gầy gò, cao.
  • Mê truyện hiệp sĩ.
  • Dũng cảm nhưng hoang tưởng.
  • Lí tưởng cao đẹp nhưng xa rời thực tế.

Xan-chô Pan-xa

  • Thấp béo.
  • Thực tế, tỉnh táo.
  • Nhút nhát nhưng khôn ngoan.
  • Chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt.

Tác dụng

  • Làm nổi bật tính cách của từng nhân vật.
  • Tạo tiếng cười hài hước.
  • Phê phán sự hoang tưởng và đề cao lối sống thực tế.

Câu 3. Tác hại của thuốc lá

  • Gây ung thư phổi, vòm họng, thanh quản.
  • Gây bệnh tim mạch, đột quỵ.
  • Gây viêm phế quản, bệnh hô hấp.
  • Ảnh hưởng thai nhi.
  • Người hút thuốc thụ động cũng mắc bệnh.
  • Tốn tiền, giảm tuổi thọ.

Câu 4. Tác hại của bao bì ni lông

  • Khó phân hủy.
  • Ô nhiễm đất, nước.
  • Tắc cống rãnh.
  • Động vật chết do nuốt phải.
  • Đốt ni lông sinh khí độc.
  • Ảnh hưởng sức khỏe con người.

Câu 5. Vì sao "Chiếc lá cuối cùng" là kiệt tác?

  • Giống lá thật đến mức không ai nhận ra.
  • Cứu sống Giôn-xi, giúp cô có niềm tin sống.
  • Được vẽ bằng cả tình yêu thương và sự hi sinh.
  • Cụ Bơ-men mất sau khi vẽ chiếc lá.

Câu 6. Ý nghĩa của Cậu Vàng đối với Lão Hạc

  • Là kỉ vật của con trai.
  • Người bạn thân thiết.
  • Chỗ dựa tinh thần.
  • Bán Cậu Vàng khiến Lão Hạc đau đớn, ân hận.

Câu 7. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng

  • Luôn bênh vực mẹ.
  • Căm ghét những lời nói xấu mẹ.
  • Khao khát gặp mẹ.
  • Sung sướng, hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ.

Câu 8. Diễn biến tâm lí chị Dậu

  • Ban đầu: nhẫn nhịn
    • "Cháu – ông"
  • Tiếp theo: cứng rắn
    • "Tôi – ông"
  • Cuối cùng: căm giận
    • "Bà – mày"

→ Thể hiện quá trình từ nhịn nhục đến phản kháng quyết liệt.


II. TIẾNG VIỆT

Câu 1. Câu ghép

Khái niệm

Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên, các cụm không bao chứa nhau.

Ví dụ:

"Hôm nay, Lan đi xem phim còn Tuấn đang học bài và làm bài tập toán."

Các cụm C–V:

  • Lan // đi xem phim
  • Tuấn // đang học bài và làm bài tập toán

⇒ Đây là câu ghép.


Câu 2. Trường từ vựng

Khái niệm

Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét nghĩa chung.

Ví dụ màu sắc:

  • đỏ
  • xanh
  • vàng
  • tím

Câu 3. Dấu ngoặc kép

Công dụng

  • Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
  • Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
  • Đánh dấu tên tác phẩm, báo chí...

Ví dụ:

Lan nói:

"Mình sẽ cố gắng học tốt."


Câu 4. Nói quá

Khái niệm

Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô nhằm nhấn mạnh.

Ví dụ:

"Mồ hôi thánh thót như mưa."

Tác dụng

  • Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân.
  • Gợi hình, gợi cảm.

Câu 5. Nói giảm nói tránh

Khái niệm

Diễn đạt nhẹ nhàng để giảm cảm giác đau buồn hoặc thô tục.

Tác dụng

  • Thể hiện sự lịch sự.
  • Tế nhị.
  • Giảm đau thương.

Ví dụ:

"Ông đã qua đời."


Câu 6. Thán từ

Khái niệm

Là từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp.

Ví dụ:

"Trời ơi!"

→ Bộc lộ sự ngạc nhiên.


Câu 7. Từ tượng hình, tượng thanh

Tượng hình

Gợi hình dáng, trạng thái.

Ví dụ:

  • lom khom
  • lững thững

Đặt câu:

Ông cụ lom khom nhặt từng chiếc lá.

Tượng thanh

Mô phỏng âm thanh.

Ví dụ:

  • róc rách
  • tí tách

Đặt câu:

Tiếng suối róc rách chảy suốt ngày.

Lời thơ thẳng tựa gươm mài sáng,
Mỗi ý vang như tiếng chuông ngân.
Chợ quan phơi rõ lòng tham dục,
Ngòi bút khơi bày nỗi thế nhân.

Văn chẳng cầu hoa mà trọng nghĩa,
Ý không chuộng khéo vẫn sâu gần.
Đọc xong còn đọng niềm suy ngẫm,
Một áng thơ hay để hậu trần.

Thể thơ: Thất ngôn bát cú (hình thức).

Nội dung chính

Qua hình ảnh "chợ quan", tác giả phê phán gay gắt nạn mua quan bán chức, tham nhũng và sự suy đồi đạo đức của những người chạy theo quyền lực, tiền bạc. Đồng thời, bài thơ bày tỏ sự thương cảm đối với nhân dân lao động và nhắc nhở rằng người làm quan phải lấy đức, tài và trách nhiệm với đất nước, nhân dân làm gốc, chứ không được biến chức quyền thành món hàng mua bán.

Vần thơ thắm đượm nghĩa ân dày,
Đọc đến lòng như gợn khói mây.
Tóc bạc lặng gieo ngàn hạt sáng,
Lời xưa còn vọng mấy tầng cây.
Đò xưa một chuyến đưa bờ mộng,
Phấn cũ muôn mùa ngát gió bay.
Khép áng thơ rồi dư lệ ấm,
Ơn thầy còn mãi với năm tháng.

dược đấy bạn


Câu 1. Xác định vấn đề bàn luận trong văn bản

Vấn đề bàn luận của văn bản là: Cách khen người khác sao cho chân thành, đúng sự thật và có ý nghĩa.


Câu 2. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp trong văn bản

Các lời dẫn trực tiếp là:

  • Không được rồi, hết sức rồi”.
  • Ngài hát hay lắm, cứ như một ca sĩ chuyên nghiệp vậy.
  • Tôi biết mình thế nào mà.

Câu 3. Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong văn bản

Tác giả đã đưa ra câu chuyện về vị Giám đốc và người nhân viên cấp dưới để làm bằng chứng. Bằng chứng này có vai trò:

  • Làm rõ nhận định rằng không phải lời khen nào cũng khiến người khác vui vẻ.
  • Chứng minh rằng những lời khen thiếu chân thành, không đúng thực tế có thể gây phản tác dụng.
  • Tăng tính thuyết phục và sinh động cho lập luận của văn bản.

Câu 4. Trong văn bản, tác giả đã bộc lộ thái độ gì đối với vấn đề bàn luận?

Tác giả thể hiện thái độ đề cao sự chân thành trong lời khen, đồng thời phê phán những lời khen giả tạo, vô căn cứ, chỉ nhằm lấy lòng người khác. Tác giả khuyên mọi người nên dành cho nhau những lời khen xuất phát từ sự cảm nhận chân thật và thiện ý.


Câu 5. Sau khi đọc văn bản, em rút ra bài học gì khi dành lời khen cho người khác?

Sau khi đọc văn bản, em nhận thấy rằng khi khen người khác cần phải chân thành, đúng sự thật và xuất phát từ sự tôn trọng đối với họ. Không nên khen quá mức hoặc khen những điều không có thật vì điều đó có thể khiến người được khen cảm thấy khó chịu và mất thiện cảm. Một lời khen đúng lúc, chân thật không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa mọi người.

Chúng ta không thể biết chính xác khủng long kêu như thế nào, vì chúng đã tuyệt chủng hàng chục triệu năm trước và không còn mô mềm như dây thanh quản để nghiên cứu trực tiếp.

Các nhà khoa học thường suy đoán dựa trên họ hàng gần còn sống của khủng long là chim và cá sấu:

Soạn Tiếng Việt lớp 2 trang 42 Kết nối tri thức tập 2 Hadrosaurs: Master Herbivores of the Late Cretaceous Scientists Gave a Crocodile Helium to Understand How Its Vocals Work 6

Điều có thể đã xảy ra

  1. Không nhất thiết gầm như phim

    Nhiều loài có thể tạo ra âm thanh trầm, rung, ồm ồm hoặc rít thay vì tiếng “ROAR” kiểu điện ảnh.

  2. Khủng long chân thú lớn

    Các loài như Tyrannosaurus rex có thể phát ra âm thanh trầm, vang xa, gần giống cá sấu hoặc chim lớn hơn là tiếng sư tử.

  3. Khủng long mỏ vịt

    Một số loài hadrosaur có mào rỗng có thể tạo âm thanh như kèn hoặc tiếng gọi vang vọng.

  4. Nhiều loài có thể giao tiếp như chim

    Chúng có thể kêu, huýt, gù, rít hoặc rung cổ họng để liên lạc.