Trịnh Tấn Phát
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh tứ giác AECF là hình thoi
1. C/m AECF là hình bình hành:
• Do ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AB = CD.
• E, F là trung điểm AB, CD ⇒ AE = ½AB = ½CD = CF và AE // CF.
• Tứ giác AECF có cặp cạnh đối AE // CF và AE = CF ⇒ AECF là hình bình hành.
2. C/m AECF là hình thoi:
• Xét △ADC vuông tại A (do AC ⊥ AD), AF là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền CD.
• Theo tính chất trung tuyến tam giác vuông: AF = ½CD = CF.
• Hình bình hành AECF có hai cạnh kề bằng nhau (AF = CF) ⇒ AECF là hình thoi. (ĐPCM)
b) Chứng minh ba đường thẳng AC, BD, EF đồng quy
• Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD.
⇒ O là trung điểm của AC.
• Xét hình bình hành AECF, hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Mà O là trung điểm của AC ⇒ O cũng là trung điểm của EF (EF đi qua O).
• Kết luận: Ba đường thẳng AC, BD, EF cùng đi qua O (đồng quy tại O). (ĐPCM)
I. Các Bổ Đề Và Tứ Giác Nội Tiếp Cơ Bản
1. Tính chất tam giác ABC: Vì △ABC vuông cân tại A và M là trung điểm của BC nên AM ⊥
BC tại M và AM cũng là đường phân giác của góc ∠BAC. Do đó, ∠BAM = ∠CAM = 45°.
2. Tứ giác ABKM nội tiếp: Xét hai điểm K và M cùng nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc
vuông:
• ∠AMB = 90° (do AM ⊥ BC tại M)
• ∠AKB = 90° (do BK ⊥ AD tại K)
Suy ra 4 điểm A, B, K, M cùng thuộc đường tròn đường kính AB (tứ giác ABKM nội tiếp).
3. Suy ra góc nội tiếp: Trong đường tròn đường kính AB, góc ∠BKM và góc ∠BAM là hai
góc nội tiếp cùng chắn cung BM. Do đó: ∠BKM = ∠BAM = 45°.
II. Trường Hợp 1: Điểm D Thuộc Đoạn MC (D Nằm Giữa M Và C)
Trong trường hợp này, điểm D thuộc tia BC và nằm giữa M và C, do đó tia KM nằm trong góc
∠BKD.
Bước 1: Tính góc ∠BKM = 45° (theo chứng minh tứ giác ABKM nội tiếp ở Phần I).
Bước 2: Do BK ⊥ AD tại K nên ∠BKD = 90°.
Bước 3: Vì tia KM nằm giữa hai tia KB và KD nên:
∠MKD = ∠BKD - ∠BKM = 90° - 45° = 45°.
Kết luận TH1: Ta có ∠BKM = ∠MKD = 45°. Do đó, KM là tia phân giác trong của góc ∠BKD
trong tam giác BKD.
III. Trường Hợp 2: Điểm D Nằm Ngoài Đoạn BC (Trên Tia Đối Của Tia CB)
Khi D nằm ngoài đoạn BC về phía C (C nằm giữa M và D), tia KM không còn nằm bên trong
góc ∠BKD mà nằm ngoài góc.
Bước 1: Ta vẫn có ∠BKM = 45° do tứ giác ABKM luôn nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Bước 2: Góc ∠BKD = 90° (do BK ⊥ AD).
Bước 3: Xét góc kề bù với ∠BKD (hoặc góc tạo bởi tia đối của tia KD và tia KM): Góc kề
ngoài đỉnh K tạo với KB góc 45°, trùng với hướng đường thẳng KM.
Kết luận TH2: Đường thẳng KM tạo với cạnh BKD góc 45° ở phía ngoài, do đó KM đóng vai
trò là đường phân giác ngoài của tam giác BKD tại đỉnh K.
IV. Trường Hợp 3: Điểm D Nằm Giữa B Và M
Khi D nằm giữa B và M, điểm K sẽ nằm trên đoạn AD sao cho ∠AKB = 90°. Tương tự các
trường hợp trên, tứ giác ABKM vẫn nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Kết luận TH3: Đường thẳng KM tiếp tục chia các góc tạo bởi KB và KD thành các góc 45°,
thỏa mãn tính chất đường phân giác ngoài của góc ∠BKD.
V. Tổng Kết
Trong mọi vị trí của điểm D trên tia BC (D ≠ B, D ≠ M), đường thẳng KM luôn tạo với cạnh
BK một góc cố định bằng 45°. Vì ∠BKD = 90°, đường thẳng KM luôn là đường phân giác
(trong hoặc ngoài) của tam giác BKD tại đỉnh K. (ĐPCM)
Buổi sáng hôm ấy, em theo mẹ ra cánh đồng hoa. Vừa bước đến nơi, em đã ngỡ mình đang lạc vào một thế giới cổ tích. Trước mắt em, hàng nghìn bông hoa đủ màu sắc đang rung rinh trong gió. Những bông hoa vàng óng như những mặt trời bé xíu, hoa tím dịu dàng nép bên những khóm hoa trắng tinh khôi.
Một cơn gió nhẹ thổi qua, cả cánh đồng đồng loạt lay động như đang vẫy tay chào đón em. Hương hoa theo gió bay lên, thơm dịu và ngọt ngào. Em nhắm mắt lại, nghe tiếng ong vo ve và tiếng lá xào xạc mà tưởng như những bông hoa đang thì thầm kể chuyện.
Bỗng một chú bướm vàng bay đến đậu trên vai em. Em đứng im, sợ làm chú giật mình. Trong khoảnh khắc ấy, em thấy mình như một nhân vật nhỏ bé trong câu chuyện thần tiên giữa cánh đồng hoa rộng lớn. Em chỉ ước thời
có
\hdots = ... của mình bị lỗi
Ta có
\(A = \frac{1}{2^{2}} + \frac{1}{3^{2}} + \frac{1}{3^{4}} + \frac{1}{3^{6}} + \hdots + \frac{1}{3^{100}} .\)
Ta nhận thấy phần từ \(\frac{1}{3^{2}}\) đến \(\frac{1}{3^{100}}\) là một cấp số nhân với:
- Số hạng đầu: \(a = \frac{1}{3^{2}} = \frac{1}{9}\),
- Công bội: \(q = \frac{1}{3^{2}} = \frac{1}{9}\).
Do đó
\(\frac{1}{3^{2}} + \frac{1}{3^{4}} + \hdots + \frac{1}{3^{100}} < \frac{\frac{1}{9}}{1 - \frac{1}{9}} = \frac{1}{9} \cdot \frac{9}{8} = \frac{1}{8} .\)
Suy ra
\(A = \frac{1}{4} + \left(\right. \frac{1}{3^{2}} + \frac{1}{3^{4}} + \hdots + \frac{1}{3^{100}} \left.\right) < \frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8} .\)
Kết quả này cho thấy \(A < \frac{3}{8}\), chứ không thể có \(A < \frac{1}{8}\) vì ngay số hạng đầu tiên đã là
\(\frac{1}{2^{2}} = \frac{1}{4} > \frac{1}{8} .\)
Vậy đề bài có khả năng bị ghi nhầm. Thực tế
A>1 phần 4 < 1 phần 8
nên mệnh đề \(A < \frac{1}{8}\) là sai. Nếu bạn chép lại đề, có thể đề đúng là chứng minh \(A < \frac{3}{8}\) hoặc \(A < \frac{1}{2}\).
ai hỏi
nếu đúng tích hộ mình
-14;16;91