Nguyễn Đức Khải

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đức Khải
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Thiết lập hàm số Quỹ đạo của quả bóng là một đường Parabol trong hệ tọa độ  Oth𝑂𝑡ℎ, nên hàm số có dạng tổng quát:
h(t)=at2+bt+c(a≠0)ℎ(𝑡)=𝑎𝑡2+𝑏𝑡+𝑐(𝑎≠0)
Trong đó:
  • t𝑡 là thời gian (giây).
  • hℎ là độ cao (mét).
2. Xác định các hệ số  𝑎 , 𝑏 , 𝑐 Dựa vào các dữ kiện bài toán cho, ta có hệ phương trình:
  • Tại thời điểm bắt đầu ( 𝑡 =0), quả bóng ở độ cao  1 m:
    h(0)=a(0)2+b(0)+c=1⟹c=1ℎ(0)=𝑎(0)2+𝑏(0)+𝑐=1⟹𝑐=1
  • Sau  11 giây ( 𝑡 =1), quả bóng đạt độ cao  8 , 5 m:
    h(1)=a(1)2+b(1)+1=8,5⟹a+b=7,5(1)ℎ(1)=𝑎(1)2+𝑏(1)+1=8,5⟹𝑎+𝑏=7,5(1)
  • Sau  22 giây ( 𝑡 =2), quả bóng đạt độ cao  6 m:
    h(2)=a(2)2+b(2)+1=6⟹4a+2b=5(2)ℎ(2)=𝑎(2)2+𝑏(2)+1=6⟹4𝑎+2𝑏=5(2)
Giải hệ phương trình  ( 1 ) và  ( 2 ):
  • Từ  ( 1 ) ⟹𝑏 =7 , 5 −𝑎.
  • Thay vào  ( 2 ) ∶ 4𝑎 +2 ( 7 , 5 −𝑎 ) =5 ⟺4𝑎 +15 −2𝑎 =5 ⟺2𝑎 = −10 ⟺𝑎 = −5.
  • Suy ra  𝑏 =7 , 5 − ( −5 ) =12 , 5.
Vậy phương trình quỹ đạo của quả bóng là:  ℎ ( 𝑡 ) = −5𝑡2 +12 , 5𝑡 +1. 3. Tìm độ cao cao nhất Độ cao cao nhất chính là tung độ đỉnh của Parabol. Thời điểm quả bóng đạt độ cao lớn nhất là tại:
t=−b2a=−12,52⋅(-5)=1,25(giây)𝑡=−𝑏2𝑎=−12,52⋅(−5)=1,25(giây)
Thay  𝑡 =1 , 25 vào phương trình  ℎ ( 𝑡 ):
h(1,25)=-5(1,25)2+12,5(1,25)+1=8,8125(m)ℎ(1,25)=−5(1,25)2+12,5(1,25)+1=8,8125(m)
Kết luận: Độ cao cao nhất mà quả bóng đạt được là  8 , 8125 mét.
Vì đường tròn  ( 𝐶 ) tiếp xúc với đường thẳng  𝑑 ∶ 3𝑥 +4𝑦 −9 =0, nên bán kính  R𝑅 của đường tròn chính bằng khoảng cách từ tâm  I𝐼 đến đường thẳng  d𝑑. Công thức tính khoảng cách từ điểm  𝑀 ( 𝑥0 ; 𝑦0 ) đến đường thẳng  𝑎𝑥 +𝑏𝑦 +𝑐 =0 là:
d(M,d)=|ax0+by0+c|a2+b2𝑑(𝑀,𝑑)=|𝑎𝑥0+𝑏𝑦0+𝑐|𝑎2+𝑏2√
Áp dụng vào bài toán với  𝐼 ( 7 ; 2 ) và đường thẳng  3𝑥 +4𝑦 −9 =0:
R=d(I,d)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42𝑅=𝑑(𝐼,𝑑)=|3⋅7+4⋅2−9|32+42√ Phương trình đường tròn có tâm  𝐼 ( 𝑎 ; 𝑏 ) và bán kính  R𝑅 có dạng:
(x−a)2+(y−b)2=R2(𝑥−𝑎)2+(𝑦−𝑏)2=𝑅2
Thay  𝑎 =7,  𝑏 =2 và  𝑅 =4 vào, ta được:
(x−7)2+(y−2)2=42(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=42Hay:
(x−7)2+(y−2)2=16(𝑥−7)2+(𝑦−2)2=16


Phương trình đường tròn 

( 𝐶 )

 cần tìm là: 

( 𝑥 −7 )2 + ( 𝑦 −2 )2 =16

.

Xét phương trình:  x2−2x−1=0𝑥2−2𝑥−1=0
Ta sử dụng công thức nghiệm thu gọn với  𝑎 =1 , 𝑏 ′ = −1 , 𝑐 = −1:
  • Tính  Δ ′ = ( 𝑏 ′ )2 −𝑎𝑐 = ( −1 )2 −1 ⋅ ( −1 ) =1 +1 =2.
  • Vì  Δ ′ >0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    • 𝑥1 =−𝑏′−Δ′√𝑎 =1 −2√
    • 𝑥2 =−𝑏′+Δ′√𝑎 =1 +2√
      • Hệ số  𝑎 =1 >0.
      • Theo quy tắc xét dấu tam thức bậc hai: "Trong khác, ngoài cùng" (trong khoảng hai nghiệm thì trái dấu với  a𝑎, ngoài khoảng hai nghiệm thì cùng dấu với  a𝑎).
      • Vì  𝑎 >0 và ta cần tìm khoảng để  𝑓 ( 𝑥 ) <0 (trái dấu với  a𝑎), nên nghiệm sẽ nằm trong khoảng giữa hai nghiệm.
      • Bất phương trình  𝑥2 −2𝑥 −1 <0 có tập nghiệm là:
        S=(1−2;1+2)𝑆=(1−2√;1+2√)
      Hay có thể viết dưới dạng điều kiện của  x𝑥:
      1−2<x<1+21−2√<𝑥<1+2√

Ta có công thức tính chiều dài của gene: L=N2×3,4Å𝐿=𝑁2×3,4Å
Trong đó: 

  • L𝐿là chiều dài của gene ( L=8500Å𝐿=8500Å)
  • N𝑁là tổng số nucleotide của gene 
  • 3,4Å3,4Ålà chiều dài của một cặp nucleotide 

Từ đó, ta tính được tổng số nucleotide: 
N=2L3,4=2×85003,4=5000𝑁=2𝐿3,4=2×85003,4=5000nucleotide Ta có công thức tính tổng số liên kết hydrogen:  H=2A+3G𝐻=2𝐴+3𝐺
Trong đó: 

  • H𝐻là tổng số liên kết hydrogen (H=6500𝐻=6500)
  • A𝐴là số nucleotide loại Adenine 
  • G𝐺là số nucleotide loại Guanine 

Ta cũng có công thức:  2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁
Với  N=5000𝑁=5000, ta có: 2A+2G=5000⟹A+G=2500⟹A=2500−G2𝐴+2𝐺=5000⟹𝐴+𝐺=2500⟹𝐴=2500−𝐺 Thay A=2500−G𝐴=2500−𝐺vào công thức liên kết hydrogen, ta được: 6500=2(2500−G)+3G6500=2(2500−𝐺)+3𝐺6500=5000−2G+3G6500=5000−2𝐺+3𝐺G=6500−5000=1500𝐺=6500−5000=1500 Vì G=X𝐺=𝑋(số nucleotide loại Guanine bằng số nucleotide loại Xytosine), nên: 
G=X=1500𝐺=𝑋=1500nucleotide  Số nucleotide loại Adenine là: 
A=2500−G=2500−1500=1000𝐴=2500−𝐺=2500−1500=1000nucleotide  Vì  A=T𝐴=𝑇(số nucleotide loại Adenine bằng số nucleotide loại Thymine), nên: 
A=T=1000𝐴=𝑇=1000nucleotide

Ta có công thức tính chiều dài của gene:  L=N2×3,4Å𝐿=𝑁2×3,4Å
Trong đó: 
  • L𝐿là chiều dài của gene ( L=8500Å𝐿=8500Å)
  • N𝑁là tổng số nucleotide của gene 
  • 3,4Å3,4Ålà chiều dài của một cặp nucleotide 
Từ đó, ta tính được tổng số nucleotide: 
N=2L3,4=2×85003,4=5000𝑁=2𝐿3,4=2×85003,4=5000nucleotide
Ta có công thức tính tổng số liên kết hydrogen:  H=2A+3G𝐻=2𝐴+3𝐺
Trong đó: 
  • H𝐻là tổng số liên kết hydrogen ( H=6500𝐻=6500)
  • A𝐴là số nucleotide loại Adenine 
  • G𝐺là số nucleotide loại Guanine 
Ta cũng có công thức:  2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁
Với  N=5000𝑁=5000, ta có:  2A+2G=5000⟹A+G=2500⟹A=2500−G2𝐴+2𝐺=5000⟹𝐴+𝐺=2500⟹𝐴=2500−𝐺
Thay  A=2500−G𝐴=2500−𝐺vào công thức liên kết hydrogen, ta được:  6500=2(2500−G)+3G6500=2(2500−𝐺)+3𝐺 6500=5000−2G+3G6500=5000−2𝐺+3𝐺 G=6500−5000=1500𝐺=6500−5000=1500 Vì  G=X𝐺=𝑋(số nucleotide loại Guanine bằng số nucleotide loại Xytosine), nên: 
G=X=1500𝐺=𝑋=1500nucleotide 
Số nucleotide loại Adenine là: 
A=2500−G=2500−1500=1000𝐴=2500−𝐺=2500−1500=1000nucleotide 
Vì  A=T𝐴=𝑇(số nucleotide loại Adenine bằng số nucleotide loại Thymine), nên: 
A=T=1000𝐴=𝑇=1000nucleotide
Ta có công thức tính chiều dài của gene:  L=N2×3,4Å𝐿=𝑁2×3,4Å
Trong đó: 
  • L𝐿là chiều dài của gene ( L=8500Å𝐿=8500Å)
  • N𝑁là tổng số nucleotide của gene 
  • 3,4Å3,4Ålà chiều dài của một cặp nucleotide 
Từ đó, ta tính được tổng số nucleotide: 
N=2L3,4=2×85003,4=5000𝑁=2𝐿3,4=2×85003,4=5000nucleotide
Ta có công thức tính tổng số liên kết hydrogen:  H=2A+3G𝐻=2𝐴+3𝐺
Trong đó: 
  • H𝐻là tổng số liên kết hydrogen ( H=6500𝐻=6500)
  • A𝐴là số nucleotide loại Adenine 
  • G𝐺là số nucleotide loại Guanine 
Ta cũng có công thức:  2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁
Với  N=5000𝑁=5000, ta có:  2A+2G=5000⟹A+G=2500⟹A=2500−G2𝐴+2𝐺=5000⟹𝐴+𝐺=2500⟹𝐴=2500−𝐺
Thay  A=2500−G𝐴=2500−𝐺vào công thức liên kết hydrogen, ta được:  6500=2(2500−G)+3G6500=2(2500−𝐺)+3𝐺 6500=5000−2G+3G6500=5000−2𝐺+3𝐺 G=6500−5000=1500𝐺=6500−5000=1500 Vì  G=X𝐺=𝑋(số nucleotide loại Guanine bằng số nucleotide loại Xytosine), nên: 
G=X=1500𝐺=𝑋=1500nucleotide 
Số nucleotide loại Adenine là: 
A=2500−G=2500−1500=1000𝐴=2500−𝐺=2500−1500=1000nucleotide 
Vì  A=T𝐴=𝑇(số nucleotide loại Adenine bằng số nucleotide loại Thymine), nên: 
A=T=1000𝐴=𝑇=1000nucleotide
Ta có công thức tính chiều dài của gene:  L=N2×3,4Å𝐿=𝑁2×3,4Å
Trong đó: 
  • L𝐿là chiều dài của gene ( L=8500Å𝐿=8500Å)
  • N𝑁là tổng số nucleotide của gene 
  • 3,4Å3,4Ålà chiều dài của một cặp nucleotide 
Từ đó, ta tính được tổng số nucleotide: 
N=2L3,4=2×85003,4=5000𝑁=2𝐿3,4=2×85003,4=5000nucleotide
Ta có công thức tính tổng số liên kết hydrogen:  H=2A+3G𝐻=2𝐴+3𝐺
Trong đó: 
  • H𝐻là tổng số liên kết hydrogen ( H=6500𝐻=6500)
  • A𝐴là số nucleotide loại Adenine 
  • G𝐺là số nucleotide loại Guanine 
Ta cũng có công thức:  2A+2G=N2𝐴+2𝐺=𝑁
Với  N=5000𝑁=5000, ta có:  2A+2G=5000⟹A+G=2500⟹A=2500−G2𝐴+2𝐺=5000⟹𝐴+𝐺=2500⟹𝐴=2500−𝐺
Thay  A=2500−G𝐴=2500−𝐺vào công thức liên kết hydrogen, ta được:  6500=2(2500−G)+3G6500=2(2500−𝐺)+3𝐺 6500=5000−2G+3G6500=5000−2𝐺+3𝐺 G=6500−5000=1500𝐺=6500−5000=1500 Vì  G=X𝐺=𝑋(số nucleotide loại Guanine bằng số nucleotide loại Xytosine), nên: 
G=X=1500𝐺=𝑋=1500nucleotide 
Số nucleotide loại Adenine là: 
A=2500−G=2500−1500=1000𝐴=2500−𝐺=2500−1500=1000nucleotide 
Vì  A=T𝐴=𝑇(số nucleotide loại Adenine bằng số nucleotide loại Thymine), nên: 
A=T=1000𝐴=𝑇=1000nucleotide