Trần Văn Tuấn

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Văn Tuấn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

-Các kim loại đều có những tính chất vật lí chung đặc trưng sau đây: +Tính dẻo: Kim loại có thể rèn, dát mỏng hoặc kéo sợi mà không bị vỡ vụn. Vàng là kim loại dẻo nhất. +Tính dẫn điện: Kim loại cho dòng điện đi qua dễ dàng. Khả năng dẫn điện giảm dần theo thứ tự: Ag > Cu > Au > Al > Fe. +Tính dẫn nhiệt: Kim loại dẫn nhiệt tốt, thường những kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. +Ánh kim: Bề mặt kim loại có khả năng phản xạ ánh sáng, tạo nên vẻ sáng lấp lánh đặc trưng.

Gọi công thức của carnallite là: KCl.MgCl2.nH2O Khối lượng mẫu ban đầu: 5,55 gam Sau khi nung thu được muối khan: 3,39 gam → Khối lượng nước mất đi: m(H2O) = 5,55 - 3,39 = 2,16 gam → n(H2O) = 2,16 / 18 = 0,12 mol Cho mẫu tác dụng với NaOH, tạo kết tủa Mg(OH)2: Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 Khi nung Mg(OH)2: Mg(OH)2 → MgO + H2O Khối lượng giảm: 0,36 gam (chính là H2O) → n(H2O) = 0,36 / 18 = 0,02 mol → n(Mg(OH)2) = 0,02 mol → n(MgCl2) = 0,02 mol Vì tỉ lệ trong muối là: KCl : MgCl2 = 1 : 1 → n(KCl) = 0,02 mol Tổng số mol nước kết tinh là 0,12 mol Số mol muối = 0,02 mol → n = 0,12 / 0,02 = 6 Vậy công thức của carnallite là: KCl.MgCl2.

a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa: (1) Hòa tan CuSO4 vào nước: CuSO4 + 6H2O → [Cu(H2O)6]SO4 (2) Thêm dung dịch NaOH: [Cu(H2O)6]SO4 + 2NaOH → [Cu(OH)2(H2O)4] + Na2SO4 (3) Thêm dung dịch NH3 dư: [Cu(OH)2(H2O)4] + 4NH3 → Cu(NH3)4(H2O)22 b) Xét dạng hình học của các phức chất: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O → dạng bát diện [Cu(OH)2(H2O)4] có 2 OH và 4 H2O (tổng 6 phối tử) → dạng bát diện [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có 4 NH3 và 2 H2O (tổng 6 phối tử) → dạng bát diện → Kết luận: Cả 3 phức chất trong sơ đồ đều có dạng bát diện

-Các kim loại đều có những tính chất vật lí chung đặc trưng sau đây: +Tính dẻo: Kim loại có thể rèn, dát mỏng hoặc kéo sợi mà không bị vỡ vụn. Vàng là kim loại dẻo nhất. +Tính dẫn điện: Kim loại cho dòng điện đi qua dễ dàng. Khả năng dẫn điện giảm dần theo thứ tự: Ag > Cu > Au > Al > Fe. +Tính dẫn nhiệt: Kim loại dẫn nhiệt tốt, thường những kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. +Ánh kim: Bề mặt kim loại có khả năng phản xạ ánh sáng, tạo nên vẻ sáng lấp lánh đặc trưng.