Trần Minh Hải
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Minh Hải
0
0
0
0
0
0
0
2026-09-29 19:10:55
DẠNG 1: Dãy tỉ số bằng nhau (Dạng toán thực tế biến tướng)
DẠNG 6: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên
DẠNG 7: Đa thức nâng cao – Tính giá trị biểu thức dựa vào nghiệm hoặc giá trị cho trước
DẠNG 8: Toán chia hết và Số chính phương (Số học nâng cao)
DẠNG 9: Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối và Cực trị Đại số
DẠNG 10: Hình học – Định lý Pitago nâng cao và Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho các đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch với các số và bắt tính tổng, hiệu hoặc tích của chúng.
- Phương pháp giải:
- Gọi các đại lượng cần tìm là𝑥,𝑦,𝑧.
- Chuyển đổi đề bài thành hệ thức:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐.
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐=𝑥+𝑦+𝑧𝑎+𝑏+𝑐hoặcx−ya−bthe fraction with numerator x minus y and denominator a minus b end-fraction𝑥−𝑦𝑎−𝑏.
- Mẹo Olympic: Nếu đề cho tỉ lệ nghịch (ví dụ2𝑥=3𝑦=5𝑧), hãy chia tất cả cho BCNN của(2,3,5) là303030 để đưa về dạng tỉ lệ thuận:𝑥15=𝑦10=𝑧6.
- Dấu hiệu nhận biết: Quy luật|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) hoặc|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐.
- Phương pháp giải:
- Loại 1:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥). Chia 2 trường hợp:𝐵(𝑥)≥0 rồi giải𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) và𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥). (Nhớ đối chiếu điều kiện).
- Loại 2:|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. Sử dụng phương pháp lập bảng xét dấu để phá dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng giá trị củaxx𝑥.
- Mẹo Olympic: Nếu bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức dạng𝐴=|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|, hãy áp dụng bất đẳng thức trị tuyệt đối:|𝑚|+|𝑛|≥|𝑚+𝑛|.
- Ví dụ:𝐴=|𝑥−1|+|3−𝑥|≥|𝑥−1+3−𝑥|=2. Dấu "=" xảy ra khi(𝑥−1)(3−𝑥)≥0⇒1≤𝑥≤3.
- Dấu hiệu nhận biết: Tìmxx𝑥 khixx𝑥 nằm ở phần số mũ (ví dụ:𝑎𝑥+𝑎𝑥+𝑛=𝑏) hoặc so sánh hai số mũ cực lớn (ví dụ:23002 to the 300th power2300 và32003 to the 200th power3200).
- Phương pháp giải:
- Với bài tìm x: Đặt thừa số chung có số mũ nhỏ nhất ra ngoài để cô lậpxx𝑥.
- Ví dụ:3𝑥+3𝑥+2=270⇒3𝑥⋅(1+32)=270⇒3𝑥⋅10=270⇒3𝑥=27⇒𝑥=3.
- Với bài so sánh: Đưa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ (bằng cách tìm ƯCLN của các số mũ).
- Ví dụ:2300=(23)100=8100 và3200=(32)100=9100. Vì8<9 nên2300<3200.
- Dấu hiệu nhận biết: Tính tổng𝑆=11⋅2+12⋅3+13⋅4+...+1𝑛(𝑛+1).
- Phương pháp giải: Tách mỗi phân số thành hiệu của hai phân số để chúng tự triệt tiêu lẫn nhau ở giữa.
- Mẹo Olympic: Công thức tổng quát cực nhanh:𝑘𝑥⋅(𝑥+𝑘)=1𝑥−1𝑥+𝑘.
- Áp dụng:11⋅2=1−12;12⋅3=12−13... Khi cộng lại, các phần tử ở giữa sẽ triệt tiêu hết, chỉ còn:𝑆=1−1𝑛+1.
- Dấu hiệu nhận biết: Đề thi Olympic hình học lớp 7 luôn bắt chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau hoặc 3 điểm thẳng hàng.
- Phương pháp giải: Gắn hai đoạn thẳng/góc đó vào hai tam giác và chứng minh chúng bằng nhau theo các trường hợp: c-c-c, c-g-c, g-c-g (hoặc các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông).
- Mẹo vẽ đường phụ (Ăn điểm câu khó):
- Nếu đề cho trung điểm của một cạnh⇒implies⇒ Hãy thử vẽ thêm đường trung tuyến hoặc kéo dài đoạn thẳng tạo tam giác đối xứng.
- Nếu đề cho tia phân giác⇒implies⇒ Hãy thử kẻ các đường vuông góc từ một điểm trên phân giác xuống hai cạnh của góc để tạo ra các tam giác vuông bằng nhau.
DẠNG 6: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên
- Dấu hiệu nhận biết: Cho biểu thức phân thức𝐴=𝑃(𝑥)𝑄(𝑥). Đề bài yêu cầu: "Tìm số nguyênxx𝑥 để biểu thứcAcap A𝐴 có giá trị nguyên".
- Phương pháp giải: Tách phần biến ở tử số theo mẫu số để biến đổi biểu thức về dạng:𝐴=Sốnguyên+Sốnguyên𝑄(𝑥). ĐểAcap A𝐴 nguyên thì𝑄(𝑥) phải là ước của số nguyên trên tử.
- Ví dụ minh họa: Tìm𝑥∈ℤ để𝐴=2𝑥+7𝑥+2nguyên.
- Bước 1 (Tách tử): Ta thấy ở tử có2x2 x2𝑥, gấp đôixx𝑥 ở mẫu. Ta tách:2𝑥+7=2(𝑥+2)+3.
- Bước 2 (Chia tử cho mẫu):𝐴=2(𝑥+2)+3𝑥+2=2+3𝑥+2.
- Bước 3 (Tìm ước): ĐểAcap A𝐴 nguyên thì3x+2the fraction with numerator 3 and denominator x plus 2 end-fraction3𝑥+2phải nguyên⇒𝑥+2 phải là Ước của333. Mà(3)={1;−1;3;−3}.
- Bước 4 (Lập bảng tìm x):
- 𝑥+2=1⇒𝑥=−1
- 𝑥+2=−1⇒𝑥=−3
- 𝑥+2=3⇒𝑥=1
- 𝑥+2=−3⇒𝑥=−5
- Kết luận:𝑥∈{−1;−3;1;−5}.
DẠNG 7: Đa thức nâng cao – Tính giá trị biểu thức dựa vào nghiệm hoặc giá trị cho trước
- Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho một đa thức dài và cho biết𝑥=𝑎, hoặc cho một hệ thức như𝑥−𝑦=0 rồi bắt tính giá trị đa thức.
- Phương pháp giải:
- Cách 1 (Thế ngược số vào đa thức bậc cao): Nếu đề cho giá trị𝑥=11 và bắt tính𝑃(𝑥)=𝑥4−12𝑥3+12𝑥2−12𝑥+15. Mẹo là hãy tách các số121212 thành(11+1), tức là(𝑥+1).
- Cách 2 (Nhóm nhân tử chung): Nhóm các hạng tử lại với nhau để xuất hiện biểu thức đề bài đã cho bằng000.
- Ví dụ mẹo tính nhanh: Tính𝑃(𝑥)=𝑥4−12𝑥3+12𝑥2−12𝑥+15 tại𝑥=11.
- Thay12=𝑥+1 vào đa thức:
- 𝑃(𝑥)=𝑥4−(𝑥+1)𝑥3+(𝑥+1)𝑥2−(𝑥+1)𝑥+15
- 𝑃(𝑥)=𝑥4−𝑥4−𝑥3+𝑥3+𝑥2−𝑥2−𝑥+15
- 𝑃(𝑥)=−𝑥+15
- Bây giờ chỉ việc thay𝑥=11 vào:𝑃(11)=−11+15=4. (Cực nhanh so với việc bấm máy tính lũy thừa bậc 4).
DẠNG 8: Toán chia hết và Số chính phương (Số học nâng cao)
- Dấu hiệu nhận biết: Chứng minh một biểu thức chia hết cho một số (ví dụ:𝑛3−𝑛 chia hết cho666) hoặc chứng minh một số không phải là số chính phương.
- Phương pháp giải:
- Với bài toán chia hết: Phân tích đa thức thành nhân tử (đưa về tích của các số tự nhiên liên tiếp). Nhớ quy tắc: Tích của 2 số liên tiếp luôn chia hết cho 2; tích của 3 số liên tiếp luôn chia hết cho 6.
- Với bài số chính phương: Xét chữ số tận cùng (số chính phương không bao giờ tận cùng bằng 2, 3, 7, 8) hoặc xét số dư khi chia cho 3, cho 4 (số chính phương chia 3 chỉ dư 0 hoặc 1; chia 4 chỉ dư 0 hoặc 1).
DẠNG 9: Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối và Cực trị Đại số
- Dấu hiệu nhận biết: Tìm Giá trị nhỏ nhất (GTNN) hoặc Giá trị lớn nhất (GTLN) của các biểu thức chứa nhiều dấu trị tuyệt đối chồng chéo.
- Công thức "vàng" đi thi:
- |𝐴|+|𝐵|≥|𝐴+𝐵|. Dấu "=" xảy ra khi𝐴⋅𝐵≥0.
- |𝐴|−|𝐵|≤|𝐴−𝐵|. Dấu "=" xảy ra khi𝐴⋅𝐵≥0 và|𝐴|≥|𝐵|.
- Ví dụ kinh điển: Tìm GTNN của biểu thức𝐵=|𝑥−2025|+|𝑥−2026|.
- Biến đổi: Ta giữ nguyên trị tuyệt đối thứ nhất, đổi dấu bên trong trị tuyệt đối thứ hai (vì|𝐴|=|−𝐴|):
𝐵=|𝑥−2025|+|2026−𝑥| - Áp dụng công thức:𝐵≥|𝑥−2025+2026−𝑥|=|1|=1.
- Kết luận: GTNN của𝐵=1. Dấu "=" xảy ra khi(𝑥−2025)(2026−𝑥)≥0⇒2025≤𝑥≤2026.
- Biến đổi: Ta giữ nguyên trị tuyệt đối thứ nhất, đổi dấu bên trong trị tuyệt đối thứ hai (vì|𝐴|=|−𝐴|):
DẠNG 10: Hình học – Định lý Pitago nâng cao và Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho tam giác có các góc đặc biệt (30∘,45∘,60∘) hoặc bắt chứng minh bất đẳng thức hình học (ví dụ: chứng minh chu vi tam giác lớn hơn tổng 3 khoảng cách từ điểm trong tam giác đến 3 đỉnh).
- Mẹo Olympic:
- Nếu bài toán xuất hiện góc60∘60 raised to the composed with power60∘ hoặc tam giác cân có một góc bằng60∘60 raised to the composed with power60∘, ngay lập tức nghĩ đến việc dựng thêm tam giác đều.
- Nếu bài toán xuất hiện góc30∘30 raised to the composed with power30∘ trong tam giác vuông, hãy nhớ tính chất: Trong tam giác vuông, cạnh đối diện với góc30∘30 raised to the composed with power30∘ bằng một nửa cạnh huyền.
- Luôn tận dụng Bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại (𝑎+𝑏>𝑐).
2026-09-29 17:15:36
2026-09-29 17:07:52
con người
2026-09-29 17:07:36
vũ trụ sinh ra, ko tính thế giới vì là ko có lúc sinh
2026-09-29 17:06:23
viễn tổ nhà mày đi bộ mấy nghìn lần từ lúc sinh đến chết
2026-09-29 17:03:34
vì bản dùng Data điện thoại
2026-09-29 17:00:16
là song song
2026-09-28 21:42:20
Trang điểm như gay