K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 9
DẠNG 1: Dãy tỉ số bằng nhau (Dạng toán thực tế biến tướng)
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho các đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch với các số và bắt tính tổng, hiệu hoặc tích của chúng. 
  • Phương pháp giải:
    1. Gọi các đại lượng cần tìm là𝑥,𝑦,𝑧.
    2. Chuyển đổi đề bài thành hệ thức:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐.
    3. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐=𝑥+𝑦+𝑧𝑎+𝑏+𝑐hoặcx−ya−bthe fraction with numerator x minus y and denominator a minus b end-fraction𝑥−𝑦𝑎−𝑏. 
  • Mẹo Olympic: Nếu đề cho tỉ lệ nghịch (ví dụ2𝑥=3𝑦=5𝑧), hãy chia tất cả cho BCNN của(2,3,5) là303030 để đưa về dạng tỉ lệ thuận:𝑥15=𝑦10=𝑧6. 
DẠNG 2: Tìm x chứa dấu Giá trị tuyệt đối (Nhiều dấu hoặc chứa biến bên ngoài)
  • Dấu hiệu nhận biết: Quy luật|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) hoặc|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. 
  • Phương pháp giải:
    • Loại 1:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥). Chia 2 trường hợp:𝐵(𝑥)≥0 rồi giải𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) và𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥). (Nhớ đối chiếu điều kiện).
    • Loại 2:|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. Sử dụng phương pháp lập bảng xét dấu để phá dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng giá trị củaxx𝑥. 
  • Mẹo Olympic: Nếu bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức dạng𝐴=|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|, hãy áp dụng bất đẳng thức trị tuyệt đối:|𝑚|+|𝑛|≥|𝑚+𝑛|.
    • Ví dụ:𝐴=|𝑥
29 tháng 9

-nên học lí thuyết trc (khi đã hiểu lí thuyết thì mới lấp dc lỗ hỏng kiến thức và mới cs thể làm bài tập vận dụng)

-luyện tập với các bài toán hay đề toán từ cơ bản đến nâng cao(ko cần vội cứ thành thạo với độ khó cơ bảng rồi hãy tiến thêm đến hơi khó rồi nâng cao)

29 tháng 9
DẠNG 1: Dãy tỉ số bằng nhau (Dạng toán thực tế biến tướng)
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho các đại lượng tỉ lệ thuận/nghịch với các số và bắt tính tổng, hiệu hoặc tích của chúng. 
  • Phương pháp giải:
    1. Gọi các đại lượng cần tìm là𝑥,𝑦,𝑧.
    2. Chuyển đổi đề bài thành hệ thức:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐.
    3. Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:𝑥𝑎=𝑦𝑏=𝑧𝑐=𝑥+𝑦+𝑧𝑎+𝑏+𝑐hoặcx−ya−bthe fraction with numerator x minus y and denominator a minus b end-fraction𝑥−𝑦𝑎−𝑏. 
  • Mẹo Olympic: Nếu đề cho tỉ lệ nghịch (ví dụ2𝑥=3𝑦=5𝑧), hãy chia tất cả cho BCNN của(2,3,5) là303030 để đưa về dạng tỉ lệ thuận:𝑥15=𝑦10=𝑧6. 
DẠNG 2: Tìm x chứa dấu Giá trị tuyệt đối (Nhiều dấu hoặc chứa biến bên ngoài)
  • Dấu hiệu nhận biết: Quy luật|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) hoặc|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. 
  • Phương pháp giải:
    • Loại 1:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥). Chia 2 trường hợp:𝐵(𝑥)≥0 rồi giải𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) và𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥). (Nhớ đối chiếu điều kiện).
    • Loại 2:|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|=𝑐. Sử dụng phương pháp lập bảng xét dấu để phá dấu giá trị tuyệt đối trên từng khoảng giá trị củaxx𝑥. 
  • Mẹo Olympic: Nếu bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức dạng𝐴=|𝑥−𝑎|+|𝑥−𝑏|, hãy áp dụng bất đẳng thức trị tuyệt đối:|𝑚|+|𝑛|≥|𝑚+𝑛|.
    • Ví dụ:𝐴=|𝑥
29 tháng 9
DẠNG 6: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên
  • Dấu hiệu nhận biết: Cho biểu thức phân thức𝐴=𝑃(𝑥)𝑄(𝑥). Đề bài yêu cầu: "Tìm số nguyênxx𝑥 để biểu thứcAcap A𝐴 có giá trị nguyên".
  • Phương pháp giải: Tách phần biến ở tử số theo mẫu số để biến đổi biểu thức về dạng:𝐴=Sốnguyên+Sốnguyên𝑄(𝑥). ĐểAcap A𝐴 nguyên thì𝑄(𝑥) phải là ước của số nguyên trên tử.
  • Ví dụ minh họa: Tìm𝑥∈ℤ để𝐴=2𝑥+7𝑥+2nguyên.
    • Bước 1 (Tách tử): Ta thấy ở tử có2x2 x2𝑥, gấp đôixx𝑥 ở mẫu. Ta tách:2𝑥+7=2(𝑥+2)+3.
    • Bước 2 (Chia tử cho mẫu):𝐴=2(𝑥+2)+3𝑥+2=2+3𝑥+2.
    • Bước 3 (Tìm ước): ĐểAcap A𝐴 nguyên thì3x+2the fraction with numerator 3 and denominator x plus 2 end-fraction3𝑥+2phải nguyên⇒𝑥+2 phải là Ước của333. Mà(3)={1;−1;3;−3}.
    • Bước 4 (Lập bảng tìm x):
      • 𝑥+2=1⇒𝑥=−1
      • 𝑥+2=−1⇒𝑥=−3
      • 𝑥+2=3⇒𝑥=1
      • 𝑥+2=−3⇒𝑥=−5
    • Kết luận:𝑥∈{−1;−3;1;−5}.

DẠNG 7: Đa thức nâng cao – Tính giá trị biểu thức dựa vào nghiệm hoặc giá trị cho trước
  • Dấu hiệu nhận biết: Đề bài cho một đa thức dài và cho biết𝑥=𝑎, hoặc cho một hệ thức như𝑥−𝑦=0 rồi bắt tính giá trị đa thức.
  • Phương pháp giải:
    • Cách 1 (Thế ngược số vào đa thức bậc cao): Nếu đề cho giá trị𝑥=11 và bắt tính𝑃(𝑥)=𝑥4−12𝑥3+12𝑥2−12𝑥+15. Mẹo là hãy tách các số121212 thành(11+1
29 tháng 9

có lỗ hay dài quá ko :)


29 tháng 9
PHẦN 1: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI💡 Bản chất cần nhớ: Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ số đó đến số 0 trên trục số, nên nó không bao giờ âm.
  • |𝐴|=𝐴 nếu𝐴≥0
  • |𝐴|=−𝐴 nếu𝐴<0
📌 Dạng cơ bản 1:|𝐴(𝑥)|=𝑘 (vớikk𝑘 là một số cụ thể)
  • Bước 1: Kiểm tra sốkk𝑘.
    • Nếu𝑘<0: Phương trình vô nghiệm (vì trị tuyệt đối không thể âm).
    • Nếu𝑘=0: Cho𝐴(𝑥)=0 để tìmxx𝑥.
    • Nếu𝑘>0: Chia làm 2 trường hợp để giải.
  • Bước 2: Chia 2 trường hợp:
    • Trường hợp 1:𝐴(𝑥)=𝑘
    • Trường hợp 2:𝐴(𝑥)=−𝑘
  • Ví dụ: Tìmxx𝑥 biết|𝑥−3|=5
    • Trường hợp 1:𝑥−3=5⇒𝑥=5+3⇒𝑥=8
    • Trường hợp 2:𝑥−3=−5⇒𝑥=−5+3⇒𝑥=−2
    • Kết luận:𝑥=8 hoặc𝑥=−2.
📌 Dạng cơ bản 2:|𝐴(𝑥)|=𝐵(𝑥) (với𝐵(𝑥) chứa biếnxx𝑥)
  • Bước 1: Tìm điều kiện để vế phải không âm:𝐵(𝑥)≥0 (để phương trình có nghiệm).
  • Bước 2: Chia làm 2 trường hợp giải tương tự dạng 1:𝐴(𝑥)=𝐵(𝑥) hoặc𝐴(𝑥)=−𝐵(𝑥).
  • Bước 3: Đối chiếu kết quảxx𝑥 tìm được với điều kiện...
29 tháng 9
1. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA TRỊ TUYỆT ĐỐI (Phá cái "Ngoặc sổ thẳng")Mẹo nhớ: Hãy tưởng tượng dấu trị tuyệt đối|…| giống như một chiếc hộp thần kỳ. Cái gì chui ra khỏi hộp cũng biến thành số dương hoặc số 0. 
  • Bước 1: Nhìn vế phải (số bên kia dấu bằng)
    • Nếu là số âm (ví dụ:…=−5) → Kết luận ngay: Vô nghiệm (Sai quá sai, không làm nữa!).
    • Nếu là số dương → Chuyển sang Bước 2. 
  • Bước 2: Xé bài toán thành 2 nửa (2 trường hợp)
    • Nửa 1: Giữ nguyên mọi thứ, chỉ xóa bỏ hai dấu sổ thẳng.
    • Nửa 2: Xóa dấu sổ thẳng, nhưng số bên vế phải phải đổi dấu (thành số âm). 
  • Bước 3: Giải tìm x như bình thường. 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Tìm x biết|𝑥−2|=3
  • Trường hợp 1:𝑥−2=3⇒𝑥=3+2=5
  • Trường hợp 2:𝑥−2=−3⇒𝑥=−3+2=−1
  • Đáp số: x = 5 hoặc x = -1.
 

2. PHÉP TÍNH LŨY THỪA (Mẹo "Nhốt" thừa số chung)Mẹo nhớ: Gặp bài toán tìm x chứa số mũ mà có dấu cộng (+) hoặc dấu trừ (-) ở giữa, 100% là phải đi tìm số mũ nhỏ nhất để lôi nó ra ngoài. 
  • Bước 1: Tìm xem thằng nào có số mũ nhỏ hơn.
    • Ví dụ giữa3x+23 raised to the x plus 2 power3𝑥+2 và3x3 to the x-th power3𝑥, thì3x3 to the x-th power3𝑥 nhỏ hơn. 
  • Bước 2: Tách thằng lớn theo thằng nhỏ bằng phép nhân (⋅)
    • Tách:3𝑥+2=3𝑥⋅32 (Vì số mũ cộng nhau: x + 2). 
  • Bước 3: Đặt thằng nhỏ ra ngoài làm "đại ca", bên trong ngoặc là những gì còn sót lại. 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt: Tìm x biết3𝑥+2−3𝑥=216
  • Bước 1 + 2 (Tách):3𝑥⋅32−3𝑥=216
  • Bước 3 (Nhốt vào ngoặc):3𝑥⋅(32−1)=216 (Lưu ý: rút3x3 to the x-th power3𝑥 đi thì chỗ đó còn lại số 1).
  • Tính toán:3𝑥⋅(9−1)=216⇒3𝑥⋅8=216
  • Chia số:3𝑥=216∶8=27
  • Nhẩm nghiệm: Mấy số 3 nhân nhau bằng 27? Đó là 3 ⋅ 3 ⋅ 3 = 3³. Vậy x = 3.
 

3. TÍNH CHẤT TAM GIÁC (Bí kíp "Điền nốt góc trống")Mẹo nhớ: Cứ nhìn thấy một hình tam giác có 3 góc, hãy nhớ ngay tổng số đo của 3 góc đó luôn bằng đúng 180 độ (không hơn không kém). 
  • Mẹo 1: Biết 2 góc, tìm góc thứ 3.
    • Lấy 180° trừ đi tổng của 2 góc đã biết. 
  • Mẹo 2: Tam giác cân (có 2 cạnh bằng nhau hoặc 2 góc đáy bằng nhau).
    • Nếu biết góc ở đỉnh → Góc đáy = (180° - Góc đỉnh) : 2
    • Nếu biết 1 góc ở đáy → Góc ở đỉnh = 180° - (2 ⋅ Góc đáy) 
✍️ Ví dụ cho dễ nuốt:
20 tháng 4 2022

bạn thử tham khảo link này xem:

https://abcdonline.vn/chuyen-de/de-thi-hsg-toan-7/

chúc bạn thi tốt nha.

20 tháng 4 2022

thank you very much

12 tháng 5 2022

\(a,\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{3}\)

\(b,2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)-\dfrac{7}{2}=-6.\dfrac{1}{2}-7.\dfrac{1}{2}=\left(-6-7\right).\dfrac{1}{2}=-13.\dfrac{1}{2}=\dfrac{-13}{2}\)

\(c,-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}=-\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{32}{13}=-\dfrac{24}{13}\)

a) \(\dfrac{2}{3}.\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{2}{3}\)

\(=\dfrac{2}{3}.\left(\dfrac{5}{4}-\dfrac{3}{4}\right)\)

\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{4}\)

\(=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}\)

\(=\dfrac{1}{3}\)

b) \(2.\left(\dfrac{-3}{2}\right)^2-\dfrac{7}{2}\)

\(=2.\dfrac{9}{4}-\dfrac{7}{2}\)

\(=\dfrac{9}{2}-\dfrac{7}{2}\)

\(=\dfrac{2}{2}=1\)

c) \(-\dfrac{3}{4}.5\dfrac{3}{13}-0,75.\dfrac{36}{13}\)

\(=-\dfrac{3}{4}.\dfrac{68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)

\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-68}{13}-\dfrac{3}{4}.\dfrac{36}{13}\)

\(=\dfrac{3}{4}.\left(\dfrac{-68}{13}-\dfrac{36}{13}\right)\)

\(=\dfrac{3}{4}.\dfrac{-104}{13}\)

\(=\dfrac{3}{4}.\left(-8\right)\)

\(=-6\)

24 tháng 9
a. Dấu hiệu ở đây là: Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của mỗi học sinh lớp 7A.
b. Bảng tần số: Điểm số (x): 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | N = 32. Tần số (n): 2 | 4 | 8 | 6 | 4 | 5 | 2 | 1. Nhận xét: Điểm kiểm tra thấp nhất là 2, cao nhất là 10. Phần lớn học sinh đạt điểm trung bình khá từ 5 đến 6 điểm (chiếm 14 học sinh). Điểm số có tần số lớn nhất là điểm 5 (xuất hiện 8 lần).
c. Số trung bình cộng (X_ngang) = (22 + 44 + 58 + 66 + 74 + 85 + 92 + 101) / 32 = (4 + 16 + 40 + 36 + 28 + 40 + 18 + 10) / 32 = 192 / 32 = 6. Vậy số trung bình cộng của bài kiểm tra là 6 điểm. Mốt của dấu hiệu (Mo) = 5 (vì điểm 5 có tần số xuất hiện lớn nhất là 8 lần).
d. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: Vẽ trục nằm ngang biểu diễn Điểm số (x) từ 1 đến 10. Vẽ trục thẳng đứng biểu diễn Tần số (n) từ 1 đến 8. Từ các điểm trên trục hoành (2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10), vẽ các đoạn thẳng đứng tương ứng với độ cao của tần số (2, 4, 8, 6, 4, 5, 2, 1).
e. Hai giải pháp: 1. Xem lại và củng cố ngay các kiến thức căn bản bị hổng, dành thời gian đọc lại sách giáo khoa và làm lại các bài tập ví dụ cơ bản để hiểu rõ bản chất. 2. Thay đổi phương pháp học và chủ động nhờ sự trợ giúp từ thầy cô, bạn bè hoặc tham gia các nhóm học tập để được kèm cặp, sửa lỗi sai.
f. Hai kinh nghiệm: 1. Luôn chuẩn bị bài trước khi đến lớp và tập trung nghe giảng để chủ động tiếp thu kiến thức và ghi chép đầy đủ các phương pháp giải hay. 2. Chăm chỉ luyện tập và đa dạng hóa các dạng bài tập từ sách bổ trợ, đề thi thử để rèn luyện tư duy nhanh và hạn chế tối đa các lỗi trình bày.
24 tháng 9

a) Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A: BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100. Suy ra BC = 10 cm.
b) Xét hai tam giác vuông AHB và AHD có: Cạnh AH chung; HB = HD (theo giả thiết); Góc AHB = Góc AHD = 90 độ. Do đó tam giác AHB bằng tam giác AHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra AB = AD (hai cạnh tương ứng).
c) Xét hai tam giác vuông AHD và EHD có: Cạnh HD chung; HA = HE (theo giả thiết); Góc AHD = Góc EHD = 90 độ. Do đó tam giác AHD bằng tam giác EHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra Góc HAD = Góc HED (hai góc tương ứng). Mặt khác, vì tam giác ABC vuông tại A có AH vuông góc BC nên góc HAD + góc C = 90 độ (do cùng phụ góc HAC). Lại có góc C + góc B = 90 độ nên góc HAD = góc B. Mà từ câu b ta có AB = AD nên tam giác ABD cân tại A, suy ra góc B = góc ADB. Do góc ADB + góc HDC = 180 độ và góc HED = góc HAD nên ta chứng minh được góc EDC = 90 độ. Cách khác đơn giản hơn: Xét tam giác ACE có AH vuông góc BC tại H và HA = HE nên H là trung điểm AE, suy ra CH vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác ACE, do đó tam giác ACE cân tại C, suy ra CA là tia phân giác góc ECE. Xét tam giác ADE và tam giác CDE có CD chung, CA = CE (do cân), góc ACD = góc ECD (do phân giác). Suy ra tam giác ADE bằng tam giác CDE (c-g-c). Do đó góc CED = góc CAD = 90 độ (hai góc tương ứng). Vậy ED vuông góc AC.

26 tháng 9

không biết

6 tháng 3 2019

Giải :

Hình vẽ ; giả thiết, kết luận đã được đầu bài cho sẵn.

Chứng minh :

Xét \(\Delta AMC\text{ và }\Delta BMD\), có :

\(MA=MB\text{ (gt)}\)

\(\angle AMC=\angle DMB\text{ (đối đỉnh)}\)

\(DM=CM\text{ (gt)}\)

\(\Rightarrow\Delta AMC=\Delta BMD\text{ (c.g.c)}\)

10 tháng 3 2019

b/ Ta có : \(\bigtriangleup AMC=\bigtriangleup BMD\text{ (c.m.t)}\)

\(\Rightarrow\widehat{DBM}=\widehat{ACM}\text{ (2 góc tương ứng ở vị trí so le trong)}\) (1)

\(\Rightarrow BD//AC\)

Xét \(\bigtriangleup DMA\text{ và }\bigtriangleup BMC,\text{ có :}\)

\(\widehat{DMA}=\widehat{BMC}\text{ (đối đỉnh)}\)

\(DM=CM\left(gt\right)\)

\(BM=AM\left(gt\right)\)

\(\Rightarrow\bigtriangleup DMA=\bigtriangleup BMC\left(c.g.c\right)\)

\(\Rightarrow\widehat{ADM}=\widehat{DCM}\text{ (2 góc tương ứng ở vị trí so le trong)}\) (2)

\(\text{Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành}\) (3)

\(\angle ACB=90^{\text{o}}\) (4)

\(\text{T}ừ\text{ (3) và (4) suy ra hình bình hành ABCD là hình chữ nhật}\) (đpcm)

Điểm kiểm tra toán  15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:TênAnChungDuyHàHiếuHùngLiênLinhLộcViệtĐiểm787106591048                        Bảng 1 Câu hỏi:   Chọn câu trả lời đúng Câu 1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là : A. Số học sinh của một tổ      B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinhC. Cả  A và B đều đúng           D. Cả A  và B đều...
Đọc tiếp

Điểm kiểm tra toán  15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:

Tên

An

Chung

Duy

Hà

Hiếu

Hùng

Liên

Linh

Lộc

Việt

Điểm

7

8

7

10

6

5

9

10

4

8

                        Bảng 1 

Câu hỏi:   Chọn câu trả lời đúng 

Câu 1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là : 

A. Số học sinh của một tổ      B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh

C. Cả  A và B đều đúng           D. Cả A  và B đều sai 

Câu 2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là

A. 7            B. 9                C. 10           D. 74

Câu 3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là 

A . 4             B. 5                C. 6                 D. 7

Câu 4: 

Đơn thức đồng dạng với:

A.

B.

C.

D.

Câu 5: 

Tìm n N, biết 2n+2 + 2n = 20, kết quả là:

A. n = 4

B. n = 1

C. n = 3

D. n = 2

Câu 6: 

Tìm n N, biết , kết quả là :

A. n = 2

B. n = 3

C. n = 1

D. n = 0

Câu 7: 

Bộ ba nào trong số các bộ ba sau không phải là độ dài ba cạnh của tam giác.

A. 6cm; 8cm; 10cm

B. 5cm; 7cm; 13cm

C. 2,5cm; 3,5cm; 4,5cm

D. 5cm; 5cm; 8cm

Câu 8: 

Giá trị có tần số lớn nhất được gọi là :

A. Mốt của dấu hiệu

B. Tần số của giá trị đó

C. Số trung bình cộng

D. Số các giá trị của dấu hiệu

1
22 tháng 5 2021

1.D         2.C           3.D            4.C

5.D         6.B           7.B             8.A

26 tháng 9 2021

500 là 500 độ nha

mik khoái làm hình lắm wait tí mik giải thử