\(x^3-y^3-4x+4y\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Từ "history" bắt nguồn từ từ Hy Lạp cổ đại "historia" (ἱστορία), mang ý nghĩa là "sự tìm tòi", "kiến thức có được nhờ điều tra, nghiên cứu" hoặc "tài liệu ghi chép".
- Người đầu tiên sử dụng từ này theo nghĩa hiện đại là nhà sử học Hy Lạp Herodotus (được coi là "Cha đẻ của Lịch sử") trong tác phẩm The Histories của ông vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.
- Từ "historia" sau đó được đưa vào tiếng Latinh thành "historia", rồi chuyển sang tiếng Pháp cổ thành "historie", và cuối cùng đi vào tiếng Anh thời Trung cổ thành "history".
- Sự xuất hiện của ba chữ cái "his" ở đầu từ "history" hoàn toàn là một sự trùng hợp ngẫu nhiên về mặt ngữ âm và chữ viết khi dịch sang tiếng Anh. Nó hoàn toàn không có mối liên hệ ngữ nghĩa nào với đại từ sở hữu "his" (của anh ấy) trong tiếng Anh.
- Thuật ngữ "herstory" là một từ phái sinh hiện đại, được các nhà nữ quyền (Feminists) tạo ra vào những năm 1970.
- Đây là một cách chơi chữ cố ý nhằm nhấn mạnh rằng lịch sử truyền thống hầu như chỉ được viết bởi đàn ông và xoay quanh góc nhìn của nam giới. Họ dùng "herstory" như một phong trào để tập trung nghiên cứu, ghi nhận và tôn vinh vai trò, góc nhìn cũng như những đóng góp của phụ nữ trong lịch sử.
- Bố cục của bài thơ gồm ba phần:
+ Phần một từ đầu đến "xuôi cùng thuyền" : thể hiện cảm xúc tự hào trước cảnh sắc đất nước tự do và những nẻo đường kháng chiến đầy sức sống.
+ Phần hai tiếp theo đến" hay về quê làng": tái hiện chặng đường chín năm kháng chiến gian khổ nhưng oanh liệt, cùng niềm vui khi quê hương được giải phóng.
+ Phần ba là đoạn còn lại: bộc lộ quyết tâm sắt đá và niềm tin sâu sắc vào tương lai hòa bình, thống nhất trọn vẹn của tổ quốc.
cố định chắc chắn vị trí xương bị gãy và các khớp xung quanh, giúp chi gãy không bị cử động
Việc dùng nẹp gỗ khi băng bó giúp bất động xương gãy giảm đau và tránh các biến chứng tổn thương xương như mạch máu hay dây thần kinh
Vai trò của các hệ cơ quan:
- Hệ tuần hoàn: Bơm và dẫn truyền máu đi lại giữa cơ thể (vòng tuần hoàn lớn) và phổi (vòng tuần hoàn nhỏ)
- Hệ tiêu hóa: tiêu hoá và xử lý thức ăn thành các chất dinh dưỡng dễ hấp thu.
- Hệ hô hấp: Giúp cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để cung cấp cho quá trình oxy hóa các chất trong tế bào, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.
- Hệ bài tiết: Thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do chuyển hóa và duy trì cân bằng nội môi.
- Hệ thần kinh: Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Hệ vận động: nâng đỡ, bảo vệ kết cấu cơ thể người, vận động hay giữ nguyên tư thế và sinh ra nhiệt.
- Hệ nội tiết: liên lạc thông tin bên trong cơ thể bằng các nội tiết tố tạo ra bởi các tuyến nội tiết.
1. Vai trò của hệ thần kinh
Hệ thần kinh đóng vai trò là "trung tâm điều khiển" của toàn bộ cơ thể, với các chức năng chính sau:
Điều hòa và phối hợp hoạt động: Tiếp nhận các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể thông qua các giác quan, sau đó phân tích, xử lý thông tin để đưa ra các mệnh lệnh thích hợp.
Điều khiển các hoạt động của cơ quan: Kiểm soát hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan (như hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,...) giúp cơ thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Trung tâm của các hoạt động cao cấp: Là cơ sở của tư duy, cảm xúc, trí nhớ, học tập, ý thức và ngôn ngữ (đối với con người).
2. Các cơ quan trong hệ thần kinh
Hệ thần kinh được chia thành hai bộ phận chính: Hệ thần kinh trung ương và Hệ thần kinh ngoại biên.
a. Hệ thần kinh trung ương:
Bao gồm các cơ quan được bảo vệ trong các khoang xương vững chắc (hộp sọ và cột sống):
Não bộ: Nằm trong hộp sọ, là trung tâm điều khiển tối cao của mọi hoạt động sống, bao gồm:
Đại não:* Trung tâm của các phản xạ có điều kiện, tư duy, cảm xúc và ý thức.
Tiểu não:* Giúp điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.
Não trung gian:* Điều hòa quá trình trao đổi chất và thân nhiệt.
Trụ não (bao gồm não giữa, cầu não, hành não):* Điều hòa các hoạt động sinh lý tự động của cơ thể như nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, tiêu hóa.
Tủy sống: Nằm trong ống xương sống, là trung tâm của các phản xạ không điều kiện (phản xạ có tính tự vệ, phản xạ đầu gối,...) và là đường dẫn truyền xung thần kinh nối liền giữa não bộ với các cơ quan ngoại biên.
b. Hệ thần kinh ngoại biên:
Bao gồm các cơ quan nằm ngoài hệ thần kinh trung ương, chịu trách nhiệm truyền tín hiệu giữa trung ương và phần còn lại của cơ thể: Dây thần kinh: Gồm các dây thần kinh não (xuất phát từ não) và dây thần kinh tủy (xuất phát từ tủy sống), có chức năng dẫn truyền xung thần kinh cảm động và vận động. Hạch thần kinh: Là các khối nơ-ron nằm bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương, đóng vai trò như các trạm trung chuyển tín hiệu.
Vai trò của các hệ cơ quan:
- Hệ tuần hoàn: Bơm và dẫn truyền máu đi lại giữa cơ thể (vòng tuần hoàn lớn) và phổi (vòng tuần hoàn nhỏ)
- Hệ tiêu hóa: tiêu hoá và xử lý thức ăn thành các chất dinh dưỡng dễ hấp thu.
- Hệ hô hấp: Giúp cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để cung cấp cho quá trình oxy hóa các chất trong tế bào, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài.
- Hệ bài tiết: Thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do chuyển hóa và duy trì cân bằng nội môi.
- Hệ thần kinh: Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Hệ vận động: nâng đỡ, bảo vệ kết cấu cơ thể người, vận động hay giữ nguyên tư thế và sinh ra nhiệt.
- Hệ nội tiết: liên lạc thông tin bên trong cơ thể bằng các nội tiết tố tạo ra bởi các tuyến nội tiết.
- Vai trò của hệ nội tiết: tiết các hormone trực tiếp vào máu để điều hòa các quá trình sinh lý như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển và duy trì cân bằng môi trường bên trong cơ thể.
- Các cơ quan và tuyến nội tiết chính:tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục (tinh hoàn ở nam và buồng trứng ở nữ), tuyến ức, tuyến tùng ...
bạn đăng ít câu hỏi thôi nhé để tránh làm trôi câu hỏi của người khác
\(x^3 - y^3 - 4x + 4y = (x^3 - y^3) - (4x - 4y)\)
\(= (x - y)(x^2 + xy + y^2) - 4(x - y)\)
\(= (x - y)(x^2 + xy + y^2 - 4)\)
\((x - y)(x^2 + xy + y^2 - 4)\)
x³ - y³ - 4x + 4y
= (x³ - y³) - (4x - 4y)
= (x - y)(x² + xy + y²) - 4(x - y)
= (x - y)(x² + xy + y² - 4)