cách dùng Thì HTĐ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đấy là vip trường tiêu chuẩn thôi, chứ không phải vip kia nha.
- Trứng chưa thụ tinh (trứng công nghiệp): Quả trứng này cấu tạo gồm lòng đỏ (là một tế bào chứa chất dinh dưỡng) và các thành phần bao bọc xung quanh như lòng trắng, màng vỏ và vỏ trứng. Các thành phần xung quanh này không phải là tế bào mà là các chất hữu cơ, khoáng chất do cơ thể gà mẹ tiết ra để bảo vệ lòng đỏ.
- Trứng đã thụ tinh (trứng có trống): Ngay sau khi thụ tinh, tế bào hợp tử ban đầu ở lòng đỏ sẽ lập tức phân chia liên tục. Do đó, khi quả trứng được đẻ ra ngoài, tại vị trí đĩa phôi (chấm trắng nhỏ trên lòng đỏ) đã chứa nhiều tế bào đang phát triển thành phôi thai.
Ruột gồm ruột non và ruột già với các đặc điểm:
+ Ruột non: Dài khoảng 6m, có nhiều nếp gấp với các lông ruột cực nhỏ để tăng diện tích bề mặt, là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa và hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng.
+ Ruột già: Dài khoảng 1,5m, thành cơ dày hơn, không có lông ruột, có nhiệm vụ hấp thụ nước và hình thành phân để thải ra ngoài.
Ruột: là ống tiêu hóa dài, gồm ruột non và ruột già, có chức năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng, nước.
Vôi sống là hợp chất hóa học Canxi oxit (CaO), sản xuất bằng cách nung đá vôi ở nhiệt độ cao.
Tác dụng:
+ Nông nghiệp: Khử chua đất, hạ phèn, sát khuẩn, cung cấp canxi
+ Môi trường: Khử trùng ao hồ, xử lý nước thải.
+ Xây dựng: Làm vữa xây, trát tường nhờ tính kết dính
+ Công nghiệp: Sản xuất xi măng, thủy tinh, luyện kim.
Tác hại:
+Gây bỏng nặng khi gặp nước do tỏa nhiệt lớn
+Tổn thương đường hô hấp và mắt khi hít hoặc để bụi bay vào
+ Làm chai đất và mất cân bằng dinh dưỡng nếu lạm dụng trong nông nghiệp.
- cậu: sin/cos
- Trong Toán học,sincos=tan. Do đó, câu này tương đương với: "Cậu tan" (hiểu theo nghĩa nói lái hoặc đồng âm là "Cậu tán" - đi tán tỉnh).
- tôi: CH4
- Trong Hóa học,CH4cap C cap H sub 4𝐶𝐻4 là công thức của khí Mê-tan. Do đó, câu này tương đương với: "Tôi mê tan" (hiểu là "Tôi mê cậu" hoặc "Tôi đổ rồi").
+ S + be + V-s /es/ies + O
Công thức thì hiện tại đơn :
Khẳng định:S + do/ does + V
Phủ định:S + do/ does + not + V
Nghi vấn:Do/Does + S + V
Cách nhận biết thì hiện tại đơn:
Hiện Tại Đơn
- Always, usually, sometimes, often, never, hardly ever , constanly, occasionally, seldom, rarely, every day / week / month,...