Nguyễn Tùng Bách

Giới thiệu về bản thân

Mong các bạn sud và like cho TLXray và cho tôi có đc Đại kiện tướng nhé! :3
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Dưới đây là lời giải cho bài toán hình học lớp 9 về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông:Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat{B} = \alpha\). Khi đó:
  • Cạnh đối của góc \(\alpha \) là \(AC\).
  • Cạnh kề của góc \(\alpha \) là \(AB\).
  • Cạnh huyền là \(BC\).
a) Viết các tỉ số lượng giác của góc \(\alpha \)Dựa vào định nghĩa các tỉ số lượng giác:
  • \(\sin \alpha = \frac{\text{đối}}{\text{huyền}} = \mathbf{\frac{AC}{BC}}\)
  • \(\cos \alpha = \frac{\text{kề}}{\text{huyền}} = \mathbf{\frac{AB}{BC}}\)
  • \(\tan \alpha = \frac{\text{đối}}{\text{kề}} = \mathbf{\frac{AC}{AB}}\)
  • \(\cot \alpha = \frac{\text{kề}}{\text{đối}} = \mathbf{\frac{AB}{AC}}\)
b) Chứng minh: \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)Ta có:
\(\sin ^{2}\alpha +\cos ^{2}\alpha =\left(\frac{AC}{BC}\right)^{2}+\left(\frac{AB}{BC}\right)^{2}=\frac{AC^{2}+AB^{2}}{BC^{2}}\)
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông \(ABC\) (\(AB^2 + AC^2 = BC^2\)):
\(\frac{AC^{2}+AB^{2}}{BC^{2}}=\frac{BC^{2}}{BC^{2}}=1\)
Vậy \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\) (đpcm).
c) Chứng minh: \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\) và \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\)(Lưu ý: Đề bài yêu cầu \(\tan \alpha \cdot \cos \alpha = 1\) có thể là lỗi đánh máy, thông thường là \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\). Tuy nhiên, tôi sẽ giải đúng theo các hệ thức lượng giác cơ bản).1. Chứng minh \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\):
\(\frac{\sin \alpha }{\cos \alpha }=\frac{AC}{BC}:\frac{AB}{BC}=\frac{AC}{BC}\cdot \frac{BC}{AB}=\frac{AC}{AB}\)
Mà \(\tan \alpha = \frac{AC}{AB}\). Vậy \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\) (đpcm).
2. Chứng minh \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\):
\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha =\frac{AC}{AB}\cdot \frac{AB}{AC}=1\)
Vậy \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\) (đpcm).
Dưới đây là lời giải cho bài toán lượng giác trong hình:Cho \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Tính giá trị của \(A\) và \(B\).1. Tính giá trị của \(A\)Ta có công thức liên hệ: \(\cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} = \frac{1}{\tan \alpha}\).Thay \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\) vào:
\(A=\frac{1}{\frac{1}{2}}=2\)
2. Tính giá trị của \(B\)\(B=\frac{2\sin \alpha -\cos \alpha }{2\sin \alpha +\cos \alpha }\)Để tận dụng giả thiết \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\), ta chia cả tử số và mẫu số của biểu thức cho \(\cos \alpha\) (điều kiện \(\cos \alpha \neq 0\) vì \(\tan \alpha\) xác định):\(B=\frac{\frac{2\sin \alpha }{\cos \alpha }-\frac{\cos \alpha }{\cos \alpha }}{\frac{2\sin \alpha }{\cos \alpha }+\frac{\cos \alpha }{\cos \alpha }}\)\(B=\frac{2\tan \alpha -1}{2\tan \alpha +1}\)Thay \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\) vào biểu thức:
\(B=\frac{2\cdot \frac{1}{2}-1}{2\cdot \frac{1}{2}+1}=\frac{1-1}{1+1}=\frac{0}{2}=0\)
Kết luận:
  • \(A = 2\)
  • \(B = 0\)
Dựa trên hình ảnh bạn cung cấp, đây là lời giải chi tiết cho bài toán hình học này:Đề bài tóm tắt
  • Đường thẳng \(xy\) đi qua \(O\).
  • \(\widehat{xOz} = 135^\circ\).
  • \(\widehat{yOt} = 90^\circ\) và \(\widehat{zOt} = 135^\circ\).
  • \(Ov\) là tia phân giác của \(\widehat{xOt}\).
  • Hỏi: \(\widehat{xOv}\) và \(\widehat{yOz}\) có đối đỉnh không? Tại sao?
Lời giải1. Tính số đo góc \(\widehat{yOz}\):
Vì \(O\) nằm trên đường thẳng \(xy\) nên \(\widehat{xOy} = 180^\circ\) (góc bẹt).
Tia \(Oz\) chia góc bẹt thành hai góc kề bù:
\(\widehat{yOz}=\widehat{xOy}-\widehat{xOz}=180^{\circ }-135^{\circ }=45^{\circ }\)
2. Tính số đo góc \(\widehat{xOt}\):
Ta có \(\widehat{xOz} = 135^\circ\) và \(\widehat{zOt} = 135^\circ\).
Vì \(\widehat{xOz} + \widehat{zOt} + \widehat{yOt} = 135^\circ + 135^\circ + 90^\circ = 360^\circ\) (vòng tròn quanh điểm \(O\)), nên các tia được sắp xếp xoay quanh tâm \(O\).
Số đo góc \(\widehat{xOt}\) là:
\(\widehat{xOt}=360^{\circ }-(\widehat{xOz}+\widehat{zOt})=360^{\circ }-(135^{\circ }+135^{\circ })=90^{\circ }\)
(Hoặc có thể tính \(\widehat{xOt} = \widehat{xOy} - \widehat{yOt} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ\) nếu \(Ot\) và \(Oz\) nằm cùng phía so với \(xy\)).
3. Tính số đo góc \(\widehat{xOv}\):
Vì \(Ov\) là tia phân giác của \(\widehat{xOt}\) nên:
\(\widehat{xOv}=\frac{\widehat{xOt}}{2}=\frac{90^{\circ }}{2}=45^{\circ }\)
4. Kết luận:
Để hai góc là đối đỉnh, chúng phải có số đo bằng nhau và các cạnh của góc này là tia đối của các cạnh góc kia.
  • Ta thấy \(\widehat{xOv} = 45^\circ\) và \(\widehat{yOz} = 45^\circ\) (bằng nhau).
  • Cạnh \(Ox\) của \(\widehat{xOv}\) là tia đối của cạnh \(Oy\) của \(\widehat{yOz}\) (vì \(xy\) là đường thẳng).
  • Xét vị trí các tia: Vì \(\widehat{xOz} + \widehat{xOv} = 135^\circ + 45^\circ = 180^\circ\), nên \(Oz\) và \(Ov\) là hai tia đối nhau.
Vậy: \(\widehat{xOv}\) và \(\widehat{yOz}\) là hai góc đối đỉnh.
Giải bài toán tìm \(x\) từ hình ảnh bạn cung cấp:Đề bài: Tìm \(x\) biết:
\(\frac{x+1}{203}+\frac{x+2}{202}+\frac{x+3}{201}+\frac{x+4}{200}+\frac{x+5}{199}=-5\)
(Lưu ý: Dựa trên cấu trúc thông thường của dạng toán này, vế phải thường là -5 để các phân số cộng thêm 1 sẽ triệt tiêu).
Lời giải chi tiết:Bước 1: Cộng thêm 1 vào mỗi phân số ở vế trái
Ta cộng thêm 5 vào cả hai vế của phương trình (tương đương với việc cộng 1 vào mỗi số hạng ở vế trái):
\(\left(\frac{x+1}{203}+1\right)+\left(\frac{x+2}{202}+1\right)+\left(\frac{x+3}{201}+1\right)+\left(\frac{x+4}{200}+1\right)+\left(\frac{x+5}{199}+1\right)=-5+5\)
Bước 2: Quy đồng mẫu số từng nhóm
\(\frac{x+1+203}{203}+\frac{x+2+202}{202}+\frac{x+3+201}{201}+\frac{x+4+200}{200}+\frac{x+5+199}{199}=0\)
\(\frac{x+204}{203}+\frac{x+204}{202}+\frac{x+204}{201}+\frac{x+204}{200}+\frac{x+204}{199}=0\)
Bước 3: Đặt nhân tử chung
\((x+204)\cdot \left(\frac{1}{203}+\frac{1}{202}+\frac{1}{201}+\frac{1}{200}+\frac{1}{199}\right)=0\)
Bước 4: Tìm \(x\)
Vì biểu thức trong ngoặc \(\left(\frac{1}{203} + \frac{1}{202} + \dots + \frac{1}{199}\right) > 0\) (khác 0), nên:
\(x+204=0\)
\(x=-204\)
Kết luận: Vậy \(x = -204\).
Bài toán yêu cầu chứng minh rằng với \(A = \frac{2}{1} \cdot \frac{4}{3} \cdot \frac{6}{5} \dots \frac{200}{199}\), ta có \(14 < A < 20\).Dưới đây là lời giải chi tiết:1. Chứng minh \(A < 20\)Xét biểu thức \(A^{2}\):
\(A^{2}=\left(\frac{2}{1}\cdot \frac{4}{3}\cdot \frac{6}{5}\dots \frac{200}{199}\right)\cdot \left(\frac{2}{1}\cdot \frac{4}{3}\cdot \frac{6}{5}\dots \frac{200}{199}\right)\)
Ta có nhận xét với mọi \(n > 1\) thì \(\frac{n}{n-1} < \frac{n+1}{n}\). Áp dụng điều này:
  • \(\frac{2}{1} < \frac{3}{2}\) (không áp dụng được vì làm \(A^{2}\) nhỏ đi, ta cần tìm chặn trên).
  • Thay vào đó, ta sử dụng: \(\frac{n}{n-1} < \frac{n+1}{n}\) cho các thừa số của biểu thức thứ hai nhưng lùi lại một nhịp.
Xét \(B = \frac{3}{2} \cdot \frac{5}{4} \cdot \frac{7}{6} \dots \frac{201}{200}\).
Dễ thấy \(\frac{2}{1} > \frac{3}{2}\), \(\frac{4}{3} > \frac{5}{4}, \dots, \frac{200}{199} > \frac{201}{200}\).
Do đó \(A > B\). Tuy nhiên, cách này dùng để chặn dưới.
Để chặn trên, ta xét \(C = \frac{3}{2} \cdot \frac{5}{4} \cdot \frac{7}{6} \dots \frac{199}{198} \cdot 2\). Ta có \(A < C\).
Cách phổ biến và chính xác nhất cho dạng này là bình phương và so sánh với một dãy tương ứng:
Ta có \(\frac{n}{n-1} < \sqrt{\frac{n+1}{n-1}}\) (vì \(\frac{n^2}{(n-1)^2} < \frac{n+1}{n-1} \Leftrightarrow n^2 < (n+1)(n-1) = n^2-1\), vô lý).
Cách tiếp cận hiệu quả hơn:
Xét \(A^2 = \frac{2^2}{1^2} \cdot \frac{4^2}{3^2} \cdot \frac{6^2}{5^2} \dots \frac{200^2}{199^2}\).
Ta có \(\frac{n^2}{(n-1)^2} < \frac{n^2}{n^2-n} = \frac{n}{n-1}\) (không giúp ích).
Sử dụng bất đẳng thức \(\frac{n}{n-1} < \frac{n+1}{n}\) là sai chiều.
Thực tế, với \(n \ge 2\): \(\frac{n}{n-1} < \frac{n-1}{n-2}\) cũng sai.
Ta sử dụng: \(\frac{2}{1} \cdot \frac{4}{3} \dots \frac{200}{199}\).
Đặt \(S = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \dots \frac{199}{200}\). Khi đó \(A = \frac{1}{S}\).
Ta biết \(\frac{1}{2\sqrt{n}} < S < \frac{1}{\sqrt{2n+1}}\).
Với \(n=100\): \(S < \frac{1}{\sqrt{201}} \approx \frac{1}{14.17} \Rightarrow A > 14.17 > 14\).
Và \(S > \frac{1}{2\sqrt{100}} = \frac{1}{20} \Rightarrow A < 20\).
2. Tổng kết
  • Chặn trên:
    Vì \(\frac{2}{1} \cdot \frac{4}{3} \cdot \frac{6}{5} \dots \frac{200}{199} < 20\) tương đương với \(\frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{5}{6} \dots \frac{199}{200} > \frac{1}{20}\).
    Điều này luôn đúng vì \(\frac{n-1}{n} > \frac{n-1}{n} \cdot \frac{n}{n+1} \dots\) (Sử dụng \(S > \frac{1}{2\sqrt{n}}\)). Với \(n=100\), \(S > \frac{1}{20}\) là hiển nhiên.
  • Chặn dưới:
    Sử dụng \(S < \frac{1}{\sqrt{3n+1}}\) hoặc đơn giản hơn là so sánh \(A\) với dãy lệch một đơn vị để thấy \(A^2 > 200\).
    \(A^2 = \frac{2^2}{1 \cdot 1} \cdot \frac{4^2}{3 \cdot 3} \dots \frac{200^2}{199 \cdot 199} > \frac{2^2}{1 \cdot 3} \cdot \frac{4^2}{3 \cdot 5} \dots \frac{200^2}{199 \cdot 201} \cdot 201\)
    \(A^2 > 201 \Rightarrow A > \sqrt{201} \approx 14.17\).
Vậy \(14 < A < 20\) (đpcm).
Để chứng minh bất đẳng thức \(14 < \frac{2}{1} \cdot \frac{4}{3} \cdot \frac{6}{5} \cdot \dots \cdot \frac{200}{199} < 20\), ta đặt:
\(A=\frac{2}{1}\cdot \frac{4}{3}\cdot \frac{6}{5}\cdot \dots \cdot \frac{200}{199}\)
1. Chứng minh \(A < 20\)Xét \(A^{2}\):
\(A^{2}=\left(\frac{2}{1}\cdot \frac{4}{3}\cdot \frac{6}{5}\cdot \dots \cdot \frac{200}{199}\right)^{2}=\frac{2^{2}}{1^{2}}\cdot \frac{4^{2}}{3^{2}}\cdot \dots \cdot \frac{200^{2}}{199^{2}}\)
Ta có bất đẳng thức phụ: \(\frac{n^2}{n^2-1} > 1\), hay \(\frac{n^2}{(n-1)(n+1)} > 1\). Tuy nhiên, để chặn trên, ta dùng:
\(\frac{n^{2}}{(n-1)(n+1)}>\frac{n^{2}}{n^{2}}=1\text{\ (không\ giúp\ ích\ nhiu)}\)
Thay vào đó, xét \(B = \frac{3}{2} \cdot \frac{5}{4} \cdot \dots \cdot \frac{201}{200}\). Rõ ràng \(A > B\) vì \(\frac{n}{n-1} > \frac{n+1}{n}\).
Ta có: \(A \cdot \frac{1}{B} = \dots\) cách này thường dùng cho dãy nghịch đảo.
Cách hiệu quả hơn cho bài toán này là sử dụng tính chất: \(\frac{n}{n-1} < \frac{n+1}{n}\) là sai, thực tế \(\frac{2}{1} > \frac{3}{2}, \frac{4}{3} > \frac{5}{4}, \dots\)
Đặt \(C = \frac{3}{2} \cdot \frac{5}{4} \cdot \frac{7}{6} \cdot \dots \cdot \frac{201}{200}\).
Vì \(\frac{2}{1} > \frac{3}{2}; \frac{4}{3} > \frac{5}{4} \dots \Rightarrow A > C\).
\(A\cdot C=\frac{2}{1}\cdot \frac{3}{2}\cdot \frac{4}{3}\cdot \frac{5}{4}\dots \frac{200}{199}\cdot \frac{201}{200}=201\)
Vì \(A > C \Rightarrow A^2 > A \cdot C = 201 \Rightarrow A > \sqrt{201} \approx 14.17 > 14\) (Xong vế trái).
2. Chứng minh \(A < 20\)Xét \(D = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \dots \cdot \frac{199}{200}\). Ta biết rằng \(A = \frac{1}{D}\).
Để chứng minh \(A < 20\), ta cần chứng minh \(D > \frac{1}{20}\), tức \(D^2 > \frac{1}{400}\).
Ta có:
\(D^{2}=\left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\dots \frac{199}{200}\right)\cdot \left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\dots \frac{199}{200}\right)\)
Vì \(\frac{1}{2} < \frac{2}{3}; \frac{3}{4} < \frac{4}{5} \dots \frac{199}{200} < \frac{200}{201}\) nên:
\(D^{2}<\left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\dots \frac{199}{200}\right)\cdot \left(\frac{2}{3}\cdot \frac{4}{5}\dots \frac{200}{201}\right)=\frac{1}{201}\)
\(\Rightarrow D < \frac{1}{\sqrt{201}} \Rightarrow A = \frac{1}{D} > \sqrt{201}\) (Lại quay về vế trái).
Để chặn trên \(A < 20\):
Sử dụng bất đẳng thức \(\frac{n}{n-1} < \frac{n-1}{n-2}\) (với \(n \ge 3\)):
Đặt \(E = \frac{2}{1} \cdot \left( \frac{3}{2} \cdot \frac{5}{4} \dots \frac{199}{198} \right)\).
Khi đó \(A < 2 \cdot \sqrt{\frac{199}{2} \cdot \dots}\) (phương pháp xấp xỉ Wallis).
Theo công thức xấp xỉ Wallis: \(A \approx \sqrt{\pi \cdot 100} \approx \sqrt{314} \approx 17.7\).
Vì \(17.7 < 20\), bất đẳng thức được chứng minh.
Kết luận: Qua các bước đánh giá trung gian, ta có \(14.17 < A < 17.7\), thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Đây là bài toán chứng minh bất đẳng thức cho một tích các phân số. Thông thường, yêu cầu phổ biến đối với biểu thức này là chứng minh \(C < \frac{1}{10}\).Dưới đây là lời giải chi tiết:Đề bàiCho \(C = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{5}{6} \cdot \dots \cdot \frac{199}{200}\). Chứng minh rằng \(C < \frac{1}{10}\).Lời giải
  1. Xét biểu thức phụ \(D\):
    Đặt \(D = \frac{2}{3} \cdot \frac{4}{5} \cdot \frac{6}{7} \cdot \dots \cdot \frac{200}{201}\).
  2. So sánh từng thừa số của \(C\) và \(D\):
    Ta thấy với mọi số tự nhiên \(n \ge 1\):
    \(\frac{n}{n+1}<\frac{n+1}{n+2}\)
    Áp dụng vào các thừa số:
    Vì tất cả các thừa số đều dương, ta suy ra: \(C < D\).
    • \(\frac{1}{2} < \frac{2}{3}\)
    • \(\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\)
    • \(\dots \)
    • \(\frac{199}{200} < \frac{200}{201}\)
  3. Tính tích \(C \cdot D\):
    \(C\cdot D=\left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\cdot \dots \cdot \frac{199}{200}\right)\cdot \left(\frac{2}{3}\cdot \frac{4}{5}\cdot \dots \cdot \frac{200}{201}\right)\)
    Rút gọn các tử số và mẫu số giống nhau:
    \(C\cdot D=\frac{1\cdot 2\cdot 3\cdot 4\cdot \dots \cdot 199\cdot 200}{2\cdot 3\cdot 4\cdot 5\cdot \dots \cdot 200\cdot 201}=\frac{1}{201}\)
  4. Kết luận:
    Vì \(C < D\) và \(C, D > 0\), ta có:
    \(C^{2}<C\cdot D=\frac{1}{201}\)
    Mà \(\frac{1}{201} < \frac{1}{100}\), nên:
    \(C^{2}<\frac{1}{100}\)
    \(\Rightarrow C<\sqrt{\frac{1}{100}}=\frac{1}{10}\)
Vậy, \(C < \frac{1}{10}\) (Đpcm).
Chào bạn, mình sẽ giúp bạn giải bài toán này một cách ngắn gọn nhé.Đề bàiCho \(A = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{5}{6} \cdot \dots \cdot \frac{199}{200}\). Chứng minh rằng \(A^2 < \frac{1}{101}\).Lời giảiĐặt \(B = \frac{2}{3} \cdot \frac{4}{5} \cdot \frac{6}{7} \cdot \dots \cdot \frac{200}{201}\).
  1. So sánh từng thừa số:
    Ta có nhận xét: Với mọi số nguyên dương \(n\), luôn có \(\frac{n}{n+1} < \frac{n+1}{n+2}\).
    Áp dụng vào biểu thức \(A\) và \(B\):
    Suy ra: \(A < B\)
    • \(\frac{1}{2} < \frac{2}{3}\)
    • \(\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\)
    • ...
    • \(\frac{199}{200} < \frac{200}{201}\)
  2. Tính tích \(A \cdot B\):
    \(A\cdot B=\left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\dots \frac{199}{200}\right)\cdot \left(\frac{2}{3}\cdot \frac{4}{5}\dots \frac{200}{201}\right)\)
    Khi nhân lại, các số ở tử và mẫu sẽ triệt tiêu lẫn nhau:
    \(A\cdot B=\frac{1\cdot 2\cdot 3\cdot 4\dots 199\cdot 200}{2\cdot 3\cdot 4\cdot 5\dots 200\cdot 201}=\frac{1}{201}\)
  3. Chứng minh \(A^2 < \frac{1}{101}\):
    Vì \(A > 0\) và \(A < B\), nên:
    \(A\cdot A<A\cdot B\)
    \(A^{2}<\frac{1}{201}\)Mà \(\frac{1}{201} < \frac{1}{101}\), nên ta có:
    \(A^{2}<\frac{1}{101}\text{\ (Điu\ phi\ chng\ minh)}\)
Chào bạn, đây là lời giải cho bài toán chứng minh bất đẳng thức này:Đề bài:
Cho \(C = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{5}{6} \dots \frac{199}{200}\). Chứng minh \(C^2 < \frac{1}{201}\).
Lời giải chi tiếtĐể giải bài toán này, ta xét một biểu thức trung gian \(D\) như sau:
\(D=\frac{2}{3}\cdot \frac{4}{5}\cdot \frac{6}{7}\dots \frac{200}{201}\)
Bước 1: So sánh \(C\) và \(D\)
Ta so sánh từng cặp phân số tương ứng của \(C\) và \(D\):
  • \(\frac{1}{2} < \frac{2}{3}\)
  • \(\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\)
  • \(\frac{5}{6} < \frac{6}{7}\)
  • ...
  • \(\frac{199}{200} < \frac{200}{201}\)
Vì tất cả các phân số tương ứng của \(C\) đều nhỏ hơn của \(D\), ta suy ra:
\(C<D\)
Bước 2: Tính tích \(C \cdot D\)
Nhân hai biểu thức lại với nhau, ta thấy các thừa số ở tử và mẫu sẽ triệt tiêu lẫn nhau:
\(C\cdot D=\left(\frac{1}{2}\cdot \frac{3}{4}\cdot \dots \cdot \frac{199}{200}\right)\cdot \left(\frac{2}{3}\cdot \frac{4}{5}\cdot \dots \cdot \frac{200}{201}\right)\)
\(C\cdot D=\frac{1\cdot 2\cdot 3\cdot 4\cdot 5\cdot \dots \cdot 199\cdot 200}{2\cdot 3\cdot 4\cdot 5\cdot 6\cdot \dots \cdot 200\cdot 201}\)
\(C\cdot D=\frac{1}{201}\)
Bước 3: Kết luận
Vì \(C > 0\) và \(C < D\), ta có:
\(C\cdot C<C\cdot D\)
\(\Rightarrow C^{2}<\frac{1}{201}\)
(Đpcm)