\(\overgroup{B}=\alpha\)

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a,

\(sin ⁡ \alpha = \frac{A C}{B C}\)

\(cos ⁡ \alpha = \frac{A B}{B C}\)

\(tan ⁡ \alpha = \frac{A C}{A B}\)

\(cot ⁡ \alpha = \frac{A B}{A C}\)

b,

\(\left(sin ⁡\right)^{2} \alpha + \left(cos ⁡\right)^{2} \alpha = \left(\left(\right. \frac{A C}{B C} \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{A B}{B C} \left.\right)\right)^{2} = \frac{A C^{2} + A B^{2}}{B C^{2}} = \frac{B C^{2}}{B C^{2}} = 1\)

c, không thể chứng minh được, vì

\(tan ⁡ \alpha \cdot cos ⁡ \alpha = \frac{sin ⁡ \alpha}{cos ⁡ \alpha} \cdot cos ⁡ \alpha = sin ⁡ \alpha \neq 1\)

11 tháng 7
Dưới đây là lời giải cho các bài toán về tỉ số lượng giác trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(\widehat{B} = \alpha\):a) Viết các tỉ số lượng giác của góc \(\alpha \)Trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
  • Cạnh đối của góc \(\alpha \) là \(AC\).
  • Cạnh kề của góc \(\alpha \) là \(AB\).
  • Cạnh huyền là \(BC\).
Các tỉ số lượng giác của góc \(\alpha \) được xác định như sau:
  • \(\sin \alpha = \frac{AC}{BC}\)
  • \(\cos \alpha = \frac{AB}{BC}\)
  • \(\tan \alpha = \frac{AC}{AB}\)
  • \(\cot \alpha = \frac{AB}{AC}\)
b) Chứng minh \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)Dựa vào các tỉ số ở câu a, ta có:
\(\sin ^{2}\alpha +\cos ^{2}\alpha =\left(\frac{AC}{BC}\right)^{2}+\left(\frac{AB}{BC}\right)^{2}=\frac{AC^{2}+AB^{2}}{BC^{2}}\)
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\): \(AB^2 + AC^2 = BC^2\).
Thay vào biểu thức trên, ta được:
\(\sin ^{2}\alpha +\cos ^{2}\alpha =\frac{BC^{2}}{BC^{2}}=1\text{\ (đpcm)}\)
c) Chứng minh \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\) và \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\)
Lưu ý: Trong hình ảnh bạn gửi, biểu thức thứ hai của câu c ghi là \(\tan \alpha \cdot \cos \alpha = 1\). Tuy nhiên, theo tính chất lượng giác cơ bản, hệ thức đúng phải là \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\). Tôi sẽ chứng minh hệ thức đúng này.
1. Chứng minh \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\):
Ta có:
\(\frac{\sin \alpha }{\cos \alpha }=\frac{AC}{BC}:\frac{AB}{BC}=\frac{AC}{BC}\cdot \frac{BC}{AB}=\frac{AC}{AB}\)
Mà theo câu a, \(\tan \alpha = \frac{AC}{AB}\). Vậy \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \text{ (đpcm)}\).
2. Chứng minh \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\):
Ta có:
\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha =\frac{AC}{AB}\cdot \frac{AB}{AC}=1\text{\ (đpcm)}\)
11 tháng 7
Dưới đây là lời giải cho bài toán hình học lớp 9 về tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông:Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat{B} = \alpha\). Khi đó:
  • Cạnh đối của góc \(\alpha \) là \(AC\).
  • Cạnh kề của góc \(\alpha \) là \(AB\).
  • Cạnh huyền là \(BC\).
a) Viết các tỉ số lượng giác của góc \(\alpha \)Dựa vào định nghĩa các tỉ số lượng giác:
  • \(\sin \alpha = \frac{\text{đối}}{\text{huyền}} = \mathbf{\frac{AC}{BC}}\)
  • \(\cos \alpha = \frac{\text{kề}}{\text{huyền}} = \mathbf{\frac{AB}{BC}}\)
  • \(\tan \alpha = \frac{\text{đối}}{\text{kề}} = \mathbf{\frac{AC}{AB}}\)
  • \(\cot \alpha = \frac{\text{kề}}{\text{đối}} = \mathbf{\frac{AB}{AC}}\)
b) Chứng minh: \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)Ta có:
\(\sin ^{2}\alpha +\cos ^{2}\alpha =\left(\frac{AC}{BC}\right)^{2}+\left(\frac{AB}{BC}\right)^{2}=\frac{AC^{2}+AB^{2}}{BC^{2}}\)
Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác vuông \(ABC\) (\(AB^2 + AC^2 = BC^2\)):
\(\frac{AC^{2}+AB^{2}}{BC^{2}}=\frac{BC^{2}}{BC^{2}}=1\)
Vậy \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\) (đpcm).
c) Chứng minh: \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\) và \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\)(Lưu ý: Đề bài yêu cầu \(\tan \alpha \cdot \cos \alpha = 1\) có thể là lỗi đánh máy, thông thường là \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\). Tuy nhiên, tôi sẽ giải đúng theo các hệ thức lượng giác cơ bản).1. Chứng minh \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\):
\(\frac{\sin \alpha }{\cos \alpha }=\frac{AC}{BC}:\frac{AB}{BC}=\frac{AC}{BC}\cdot \frac{BC}{AB}=\frac{AC}{AB}\)
Mà \(\tan \alpha = \frac{AC}{AB}\). Vậy \(\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\) (đpcm).
2. Chứng minh \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\):
\(\tan \alpha \cdot \cot \alpha =\frac{AC}{AB}\cdot \frac{AB}{AC}=1\)
Vậy \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\) (đpcm).
11 tháng 7

Câu a.

Vì tam giác ABC vuông tại A, góc B = α nên

sin α = AC/BC

cos α = AB/BC

tan α = AC/AB

cot α = AB/AC

Câu b.

sin²α + cos²α

= AC²/BC² + AB²/BC²

= (AC² + AB²)/BC²

Vì tam giác ABC vuông tại A nên AB² + AC² = BC²

Suy ra

sin²α + cos²α = BC²/BC² = 1

Câu c.

tan α = AC/AB

Mặt khác

sin α/cos α = (AC/BC) : (AB/BC) = AC/AB

Suy ra

tan α = sin α/cos α

Ta có

tan α . cot α = AC/AB . AB/AC = 1

12 tháng 7

a: Xét ΔABC vuông tại A có

\(\sin a=\sin B=\frac{AC}{BC}\)

\(cos\alpha=cosB=\frac{BA}{BC}\)

\(\tan\alpha=\tan B=\frac{AC}{AB}\)

\(\cot\alpha=\cot B=\frac{AC}{AB}\)

b: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha\)

\(=\left(\frac{AC}{BC}\right)^2+\left(\frac{AB}{BC}\right)^2\)

\(=\frac{AB^2+AC^2}{BC^2}=\frac{BC^2}{BC^2}=1\)

c: \(\tan\alpha=\frac{AC}{AB}=\frac{AC}{BC}:\frac{AB}{BC}=\frac{\sin\alpha}{cos\alpha}\)

\(\tan\alpha\cdot\cot\alpha=\frac{AC}{AB}\cdot\frac{AB}{AC}=1\)

13 tháng 9 2020

a) \(\frac{1-\cos\alpha}{\sin\alpha}=\frac{\sin\alpha}{1+\cos a}\)

\(\Leftrightarrow\left(1-\cos\alpha\right)\left(1+\cos\alpha\right)=\sin^2\alpha\)

\(\Leftrightarrow1-\cos^2\alpha=\sin^2\alpha\)

\(\Leftrightarrow\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1\)( luôn đúng )

\(\Rightarrow\frac{1-\cos\alpha}{\sin\alpha}=\frac{\sin\alpha}{1+\cos\alpha}\)

16 tháng 7 2018

Ta có:

\(sin=\dfrac{doi}{huyen}\); \(cos=\dfrac{ke}{chuyen}\);\(tan=\dfrac{doi}{ke}\); \(cot=\dfrac{ke}{doi}\)

Dùng cái này làm được hết mấy câu đó.

16 tháng 7 2018

nếu bn thấy dùng cách của hùng có hới dài thì bn chỉ cần sử dụng cách đó cho 3 ý trên thôi . còn 3 ý dưới bn có thể sử dụng công thức \(sin^2x+cos^2x=1\) vừa chứng minh xong để giải quyết .

AH
Akai Haruma
Giáo viên
30 tháng 6 2019

Lời giải:
a)

\(\cos ^2a+\cos ^2b+\cos ^2a\sin ^2b+\sin ^2a\)

\(=(\cos ^2a+\sin ^2a)+\cos ^2b+\cos ^2a\sin ^2b\)

\(=1+1-\sin ^2b+\cos ^2a\sin ^2b\)

\(=2-\sin ^2b(1-\cos ^2a)=2-\sin ^2b\sin ^2a\)

b)

\(2(\sin a-\cos a)^2-[(\sin a+\cos a)^2+\sin a\cos a]\)

\(=2(\sin ^2a-2\sin a\cos a+\cos ^2a)-[\sin ^2+2\sin a\cos a+\cos ^2a+\sin a\cos a]\)

\(=2(1-2\sin a\cos a)-(1+3\sin a\cos a)\)

\(=1-7\sin a\cos a\)

c)

\((\tan a-\cot a)^2-(\tan a+\cot a)^2\)

\(=\tan ^2a+\cot ^2a-2\tan a\cot a-(\tan ^2a+\cot ^2a+2\tan a\cot a)\)

\(=-4\tan a\cot a=-4\)

22 tháng 7 2020

\(1+tan^2a=1+\frac{sin^2a}{cos^2a}=\frac{cos^2a+sin^2a}{cos^2a}=\frac{1}{cos^2a}\)

\(1+cot^2a=1+\frac{cos^2a}{sin^2a}=\frac{sin^2a+cos^2a}{sin^2a}=\frac{1}{sin^2a}\)

\(cot^2a-cos^2a=\frac{cos^2a}{sin^2a}-cos^2a=cos^2a\left(\frac{1}{sin^2a}-1\right)=cos^2a\left(\frac{1-sin^2a}{sin^2a}\right)\)

\(=cos^2a.\frac{cos^2a}{sin^2a}=cos^2a.cot^2a\)

Câu cuối đề bài sai

14 tháng 10 2020

\(\frac{sin^2a-cos^2a+cos^4a}{cos^2a-sin^2a+sin^4a}=\frac{sin^2a-cos^2a\left(1-cos^2a\right)}{cos^2a-sin^2a\left(1-sin^2a\right)}=\frac{sin^2a-cos^2a.sin^2a}{cos^2a-sin^2a.cos^2a}\)

\(=\frac{sin^2a\left(1-cos^2a\right)}{cos^2a\left(1-sin^2a\right)}=\frac{sin^2a.sin^2a}{cos^2a.cos^2a}=tan^4a\)

\(sin^4a+cos^4a=\left(sin^2a+cos^2a\right)^2-sin^2a.cos^2a=1-2sin^2a.cos^2a\)

22 tháng 6 2016

1. \(\frac{cos\alpha+sin\alpha}{cos\alpha-sin\alpha}=\frac{1+\frac{sin\alpha}{cos\alpha}}{1-\frac{sin\alpha}{cos\alpha}}=\frac{1+\frac{1}{2}}{1-\frac{1}{2}}=3\)

2. \(cos\beta=2sin\beta\Rightarrow cos^2\beta=4sin^2\beta\). Do \(cos^2\beta+sin^2\beta=1\Rightarrow5sin^2\beta=1\Rightarrow sin\beta=\frac{1}{\sqrt{5}}\)

\(\Rightarrow cos\beta=\frac{2}{\sqrt{5}}\). Vậy \(sin\beta.cos\beta=\frac{2}{5}\)

3. a. Nhân chéo ra được hệ thức \(sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)

b. Chú ý \(cot^2\alpha=\frac{cos^2\alpha}{sin^2\alpha}\)