Viết chương trình thỏa mãn các yêu cầu sau...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

17 tháng 3

a=float(input('Nhập số thực dương: ))

If a < 0:

print("Không phải số thực dương")

Else:

S=a**2

print("S")

19 tháng 3



while True: lặp cho đến khi nhập đúng

a > 0: kiểm tra số thực dương

a**2: tính bình phương

format(..., ".2f"): lấy 2 chữ số thập phân



20 tháng 3

while True: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) if a > 0: break else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") ket_qua = a ** 2 print("Bình phương của a là:", format(ket_qua, ".2f"))

20 tháng 3

while True:

a = float(input(*Nhập a: "))

if a > 0:

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương.Hãy nhập lại! ")

ket_qua = a ** 2

print ( f"Bình phương của a là: {ket_qua: .2f}")

20 tháng 3

while True:

a = float(input("Nhập số a: "))

if a > 0:

print("Bình phương của a là:", round(a*a, 2))

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

while True:

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

if a > 0:

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")


ket_qua = a ** 2

print(f"Bình phương của a là: {ket_qua:.2f}")

20 tháng 3

while true:

try:

a=float(input(“Nhập số thực dương a:”))

if a>0:

print(f“ Bình phương của {a} là:{binh_phuong: .2f}”)

else:

print(“ Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.”)

except ValueError:

print(“Lỗi: Vui lòng chỉ nhập số thực.”)


20 tháng 3

while True: a = float(input(*Nhập a: ")) if a > 0: break else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại! ") ket_qua = a ** 2 print (f"Bình phương của a là: {ket_qua: .2f}")

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

while a <= 0:

a = float(input("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại: "))


print(f"Bình phương của a là: {a**2:.2f}")

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

while a <= 0:

a = float(input("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại: "))


print(f"Bình phương của a là: {a**2:.2f}")

20 tháng 3

while True:

try:

# Nhập dữ liệu từ bàn phím và chuyển sang kiểu số thực (float)

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

# Kiểm tra điều kiện số thực dương

if a > 0:

# Tính bình phương

binh_phuong = a ** 2

# In kết quả lấy 2 chữ số thập phân

print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")

break # Thoát khỏi vòng lặp khi đã nhập đúng

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

except ValueError:

# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự đặc biệt

print("Dữ liệu nhập vào không hợp lệ. Hãy nhập một con số.")


20 tháng 3

while True: try: # Nhập số thực a từ bàn phím a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) # Kiểm tra nếu a không phải số thực dương if a <= 0: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") else: # Nếu đúng là số thực dương, thoát vòng lặp break except ValueError: # Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ thay vì số print("Dữ liệu nhập vào không hợp lệ. Hãy nhập một số thực.") # Tính bình phương binh_phuong = a ** 2 # In kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy print(f"Kết quả bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")


20 tháng 3

while True: try: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) if a <= 0: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") else: print(f"Bình phương của a là: {a*a:.2f}") break except: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

20 tháng 3

while True: try: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) if a > 0: print(f"Bình phương của a là: {a**2:.2f}") break else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") except: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

20 tháng 3

while True: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) if a > 0: print(f"Bình phương của a là: {a*a:.2f}") break else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

while True:

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

if a > 0:

print(f"Bình phương của a là: {a*a:.2f}")

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

while True:

try:

# 1. Cho phép nhập số thực a từ bàn phím

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

# 2. Kiểm tra nếu không phải số thực dương

if a <= 0:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

else:

# 3. Nếu là số thực dương, tính bình phương và in kết quả

binh_phuong = a ** 2

# Lấy sau dấu phẩy 2 chữ số dùng định dạng :.2f

print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")

break # Thoát vòng lặp sau khi hoàn thành

except ValueError:

# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ thay vì nhập số

print("Vui lòng nhập một số thực hợp lệ.")

20 tháng 3

while True:

try:

# Nhập dữ liệu từ bàn phím và chuyển sang kiểu số thực

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

# Kiểm tra điều kiện số thực dương

if a > 0:

# Nếu đúng là số dương, tính bình phương

binh_phuong = a ** 2

# In kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy

print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")

break # Thoát khỏi vòng lặp sau khi hoàn thành

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

except ValueError:

# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự lạ

print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Hãy nhập một số thực dương.")

20 tháng 3

#include <iostream>

#include <iomanip>

using namespace std;


int main() {

double a;


cout << "Nhap so thuc duong a: ";

cin >> a;


while (a <= 0) {

cout << "So vua nhap chua phai so thuc duong. Hay nhap lai." << endl;

cout << "Nhap so thuc duong a: ";

cin >> a;

}

double binhphuong = a * a;

cout << fixed << setprecision(2);

cout << "Binh phuong cua a la: " << binhphuong;


return 0;

}

20 tháng 3
while True:
# 1. Cho phép nhập số thực a
try:
a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

# 2. Kiểm tra nếu a là số thực dương
if a > 0:
# Nếu đúng, tính bình phương và thoát vòng lặp
ket_qua = a ** 2
print(f"Bình phương của {a} là: {ket_qua:.2f}")
break
else:
# 3. Thông báo lỗi nếu không phải số thực dương
print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

except ValueError:
# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ thay vì số
print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Vui lòng nhập một số thực dương.")


while True: # 1. Cho phép nhập số thực a try: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) # 2. Kiểm tra nếu a là số thực dương if a > 0: # Nếu đúng, tính bình phương và thoát vòng lặp ket_qua = a ** 2 print(f"Bình phương của {a} là: {ket_qua:.2f}") break else: # 3. Thông báo lỗi nếu không phải số thực dương print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") except ValueError: # Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ thay vì số print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Vui lòng nhập một số thực dương.")

while True:

try:

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

if a > 0:

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

except ValueError:

print("Vui lòng nhập một số hợp lệ.")


result = a ** 2

print(f"Bình phương của a là: {result:.2f}")


20 tháng 3

while True:

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))

if a > 0:

print(f"Bình phương của a là: {a*a:.2f}")

break

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

while True: try: # Nhập dữ liệu từ bàn phím a = float(input("Nhập vào một số thực dương a: ")) # Kiểm tra điều kiện số thực dương if a > 0: # Tính bình phương result = a ** 2 # In kết quả với 2 chữ số thập phân print(f"Bình phương của {a} là: {result:.2f}") break # Thoát vòng lặp khi nhập đúng else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") except ValueError: # Xử lý trường hợp nhập không phải là số print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")


20 tháng 3

while True: try: # Nhập dữ liệu từ bàn phím và chuyển sang kiểu số thực a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) # Kiểm tra điều kiện số thực dương if a > 0: # Nếu đúng là số dương, tính bình phương binh_phuong = a ** 2 # In kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}") break # Thoát khỏi vòng lặp sau khi hoàn thành else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") except ValueError: # Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự lạ print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Hãy nhập một số thực dương.")

while True:

try:

# Nhập dữ liệu từ bàn phím và chuyển sang kiểu số thực

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))


# Kiểm tra điều kiện số thực dương

if a > 0:

# Nếu đúng là số dương, tính bình phương

binh_phuong = a ** 2

# In kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy

print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")

break # Thoát khỏi vòng lặp sau khi hoàn thành

else:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")


except ValueError:

# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự lạ

print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Hãy nhập một số thực dương.")

20 tháng 3

while True: a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) if a <= 0: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") else: print("Bình phương của a là:", format(a*a, ".2f")) break

- Giải thích: while True: lặp vô hạn cho đến khi nhập đúng a <= 0: kiểm tra số không phải số dương format(a*a, ".2f"): làm tròn 2 chữ số thập phân break: thoát vòng lặp khi đúng

20 tháng 3

while True:

try:

# 1. Cho phép nhập số thực a từ bàn phím

a = float(input("Nhập số thực dương a: "))


# 2. Kiểm tra nếu không phải số thực dương

if a <= 0:

print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.")

continue # Quay lại đầu vòng lặp để nhập lại


# 3. Nếu là số thực dương, tính bình phương và in kết quả

binh_phuong = a ** 2

print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}")

break # Thoát vòng lặp sau khi hoàn thành


except ValueError:

# Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự đặc biệt

print("Dữ liệu nhập vào không hợp lệ. Vui lòng nhập một số thực dương.")


while True: try: # Nhập dữ liệu từ bàn phím và chuyển sang kiểu số thực a = float(input("Nhập số thực dương a: ")) # Kiểm tra điều kiện số thực dương if a > 0: # Nếu đúng là số dương, tính bình phương binh_phuong = a ** 2 # In kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy print(f"Bình phương của {a} là: {binh_phuong:.2f}") break # Thoát khỏi vòng lặp sau khi hoàn thành else: print("Số vừa nhập chưa phải số thực dương. Hãy nhập lại.") except ValueError: # Xử lý trường hợp người dùng nhập chữ hoặc ký tự lạ print("Dữ liệu nhập không hợp lệ. Hãy nhập một số thực dương.")

20 tháng 3

Giải thích các thành phần trong chương trình:

while True:: Tạo một vòng lặp vô tận để bắt người dùng nhập lại cho đến khi thỏa mãn điều kiện.

try...except: (Tùy chọn thêm) Giúp chương trình không bị lỗi nếu người dùng vô tình nhập chữ thay vì nhập số.

if a > 0:: Kiểm tra xem số

a

𝑎

có thực sự là số dương hay không.

{binh_phuong:.2f}: Đây là cách định dạng chuỗi trong Python để lấy đúng 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo yêu cầu của đề bài.

break: Câu lệnh này dùng để dừng chương trình sau khi đã tính toán và in kết quả thành công.

22 tháng 2 2022

THAM KHẢO NHÉ !!!!!!

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống nằm kế bên khung Font. Một menu chứa các font chữ sẽ hiển thị.

3. Di chuyển chuột qua các kiểu font chữ khác nhau. Bản xem trước trực tiếp của font chữ sẽ xuất hiện trong tài liệu. Chọn kiểu font chữ bạn muốn sử dụng.

4. Font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.

Khi tạo một tài liệu chuyên nghiệp hoặc một tài liệu chứa nhiều đoạn văn, bạn sẽ muốn chọn một kiểu font chữ dễ đọc. Cùng với Calibri, các font chữ chuẩn bao gồm Cambria, Times New Roman và Arial.

II. Thay đổi kích thước font chữ

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Font size để tìm kích thước font chữ. Chọn một kích thước font chữ từ menu.

  • Nếu kích thước font chữ bạn cần không có sẵn trên menu, click chọn hộp Font size và nhập kích thước font chữ mà bạn muốn, sau đó nhấn Enter.
  • Ngoài ra, bạn có thể sử dụng lệnh Grow Font và Shrink Font để thay đổi kích thước font chữ.

3. Kích thước font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.

III. Thay đổi màu sắc font chữ

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Font Color. Menu Font Color sẽ xuất hiện.

3. Di chuyển chuột qua các màu chữ khác nhau. Bản xem trước trực tiếp của màu sẽ xuất hiện trong tài liệu.

4. Lựa chọn một màu sắc cho font chữ mà bạn muốn sử dụng. Màu font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.

  • Lưu ý: Màu sắc trong menu drop-down sẽ bị giới hạn. Chọn More Color nằm dưới menu để truy cập hộp thoại Colors. Chọn một màu mà bạn muốn, sau đó click chọn OK.

IV. Đánh dấu highlight văn bản

Đánh dấu văn bản là công cụ hữu ích để làm nổi bật các văn bản quan trọng trong tài liệu của bạn.

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn đánh dấu.

2. Từ tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Text Highlight Color và một menu Highlight Color sẽ xuất hiện.

3. Lựa chọn một màu sắc để đánh dấu văn bản mà bạn muốn. Văn bản mà bạn đã chọn sẽ được đánh dấu làm nổi bật hơn trong tài liệu.

  • Để loại bỏ đánh dấu highlight, chọn văn bản mà bạn đã đánh dấu, sau đó click chọn mũi tên thả xuống Text Highlight Color. Chọn No Color từ menu thả xuống.
  • Nếu bạn cần làm nổi bật một vài dòng văn bản, thay đổi chuột thành highlighter có thể là một lựa chọn hữu ích để lựa chọn và đánh dấu các dòng cá nhân. Nhấp vào lệnh Text Highlight Color và con trỏ sẽ thay đổi thành một highlighter. Sau đó, bạn có thể nhấp, giữ và kéo tô màu trên các dòng mà bạn muốn làm nổi bật.

V. Sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline

Có thể sử dụng các lệnh như Bold (in đậm), Italic (in nghiêng) và Underline (gạch chân) để đánh dấu các từ hoặc cụm từ quan trọng trong tài liệu của bạn.

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, click chọn lệnh Bold (B), Italic (I) hoặc Underline (U) trong group Font. Trong ví dụ dưới đây, chúng tôi click chọn Bold.

3. Văn bản mà bạn chọn trong tài liệu sẽ thay đổi.

VI. Thay đổi text case

Khi cần thay đổi text case nhanh chóng, bạn có thể sử dụng lệnh Change Case thay vì phải ngồi xóa và gõ lại văn bản.

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, click chọn lệnh Change Case từ group Font.

3. Trên màn hình sẽ xuất hiện một menu dạng thả. Lựa chọn một tùy chọn case mà bạn muốn từ menu.

4. Text case trong tài liệu của bạn sẽ thay đổi.

VII. Căn lề, chỉnh lề văn bản

Theo mặc định, trong một văn bản mới các căn lề được thiết lập là căn lề trái. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bạn sẽ phải điều chỉnh căn lề phải hoặc căn lề giữa.

1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.

2. Trên tab Home, lựa chọn 1 trong 4 tùy chọn căn lề từ group Paragraph.

Văn bản trong tài liệu của bạn sẽ được căn lề, chỉnh lề theo ý muốn của bạn:

  • Align Text Left - Căn lề trái: Biểu tượng này sẽ căn lề tất cả văn bản được chọn vào lề trái. Lệnh Align Text Left là sự liên kết phổ biến nhất và được chọn mặc định khi một tài liệu mới được tạo ra.
  • Center Allignment - Căn lề giữa: Văn bản này sẽ được căn lề với khoảng cách bằng nhau giữa lề trái và lề phải.
  • Align Text Right - Căn lề phải: Biểu tượng này sẽ căn lề tất cả văn bản được chọn vào lề phải.
  • Dàn đều chữ sang 2 bên lề: Văn bản được chỉnh sửa cân bằng cả hai bên. Nó xếp ngang bằng khoảng cách giữa lề trái và phải.
  • Ngoài ra, bạn có thể sử dụng tính năng Set as Default của Word để lưu tất cả các thay đổi định dạng đã tạo và tự động áp dụng các định dạng này trên các tài liệu mới.

VIII. Biểu tượng

Đôi khi, bạn cần phải thêm biểu tượng vào văn bản của mình, chẳng hạn như biểu tượng copyright ©. Word 2013 cung cấp một bộ sưu tập các ký hiệu về tiền tệ, ngôn ngữ, toán học và nhiều thứ khác.

Để chèn một biểu tượng:

1. Di chuyển điểm chèn đến vị trí bạn muốn thêm biểu tượng.

2. Click chọn tab Insert, nhấp vào mũi tên thả xuống Symbol. Một menu các ký hiệu sẽ xuất hiện.

3. Chọn một biểu tượng bất kỳ mà bạn muốn từ menu thả xuống.

4. Biểu tượng mà bạn muốn thêm sẽ hiển thị trên văn bản.

  • Nếu không tìm thấy biểu tượng mà bạn muốn thêm vào, hãy chọn More Symbols để mở hộp thoại Sympol. Định hướng và chọn biểu tượng mà bạn muốn, sau đó click Insert.
7 tháng 11 2025

27 tháng 11 2025

7 tháng 2 2023

 

16 tháng 4 2025

a=list(map(int,input().split()))

print(sum(a))