K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 4 2025

a. Độ biến dạng của lò xo

Độ biến dạng (Δl) của lò xo được tính bằng hiệu giữa chiều dài sau khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:

\(\Delta l = l - l_{0}\)

Trong đó:

  • \(l_{0}\): chiều dài tự nhiên của lò xo = 20 cm
  • \(l\): chiều dài của lò xo khi treo vật = 23 cm

Tính độ biến dạng:

\(\Delta l = 23 \textrm{ } \text{cm} - 20 \textrm{ } \text{cm} = 3 \textrm{ } \text{cm}\)

b. Độ cứng của lò xo

Độ cứng (k) của lò xo được tính bằng công thức:

\(F = k \cdot \Delta l\)

Trong đó:

  • \(F\): lực tác dụng lên lò xo, ở đây là trọng lượng của vật.
  • \(m\): khối lượng của vật = 300 g = 0.3 kg
  • \(g\): gia tốc trọng trường = 10 m/s²

Tính lực tác dụng \(F\):

\(F = m \cdot g = 0.3 \textrm{ } \text{kg} \cdot 10 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2} = 3 \textrm{ } \text{N}\)

Giờ ta thay các giá trị vào công thức để tính độ cứng \(k\):

\(k = \frac{F}{\Delta l} = \frac{3 \textrm{ } \text{N}}{0.03 \textrm{ } \text{m}} = 100 \textrm{ } \text{N}/\text{m}\)

Kết luận:

  • Độ biến dạng của lò xo: \(3 \textrm{ } \text{cm}\)
  • Độ cứng của lò xo: \(100 \textrm{ } \text{N}/\text{m}\)

a.Ta có :

Độ dài ban đầu của lò xo là:Lo=20 cm

Độ dài của lò xo khi treo vật là :L=23cm

=> 🔺L = L - Lo = 23 - 20 = 3 cm = 0,03m

b.Ta có

P = m.g

=>P = 3N

Mà Fđh = P

=> k = P/🔺L

k = 3/0,03 =100 N/m


25 tháng 3

a) chiều dài tự nhiên(lò) = 20cm

Chiều dài khi treo vật(là):23cm

m = 300g = 0,3 kg,gì= 10m/s×s

Ta có:∆l=l-lo=23-20=3(cm)

b) ta có:∆l = 3cm = 0,03m

Áp dụng định luật hooke

F đh = k|∆l| = m × g

Từ đó ta tính được

k = m× g/∆l = 0,3 × 10/0,03 = 100N/M

-độ biến dạng của lò xo là : 0.03m

-độ cứng của lò xò : 100N/m

25 tháng 3

a) Chiều dài ban đầu : l0 : 20cm = 0,2m

Chiều dài sau khi treo vật : l : 23cm = 0,23m

Độ biến thiên của lò xo :

∆l = l - l0 = 0,23 - 0,2 = 0,03 (m)

b) Khối lượng: 300g = 0,3kg

Trọng lượng của vật : P = m.g = 0,3.10 = 3N

Áp dụng định luật Hooke :

Vì P = Fdh , ta có : 3 = k.0,03

=> k = 3/0,03 = 100N/m

25 tháng 3

a) Chiều dài ban đầu : l1 : 20 cm = 0,2 m Chiều dài sau khi treo vật : l2 : 23 cm = 0,23 m Độ biến thiên của lò xo : ∆l = l2 - l1 = 0,23 - 0,2 = 0,03 (m) b) Khối lượng: 300 g = 0,3 kg Trọng lượng của vật : P = m.g = 0,3.10 = 3 (N) Áp dụng định luật Hooke , ta được :

P = Fdh => 3 = k.0,03 => k = 3 : 0,03 = 100 N/m

26 tháng 3
a. Tính độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo (kí hiệu là  ΔlΔ𝑙) là phần chiều dài tăng thêm của lò xo so với lúc ban đầu:
Δl=l−l0=23−20=3cmΔ𝑙=𝑙−𝑙0=23−20=3cmĐổi sang đơn vị mét để tính toán ở câu b:  Δ𝑙 =0 , 03 m.
b. Tính độ cứng của lò xo:
Khi vật treo ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi của lò xo ( Fđh𝐹đℎ) có độ lớn bằng trọng lượng của vật ( P𝑃):
Fđh=P𝐹đℎ=𝑃 k⋅Δl=m⋅g𝑘⋅Δ𝑙=𝑚⋅𝑔
Từ đó, ta tính được độ cứng  k𝑘 của lò xo:

a . Độ biến dạng của lò xo  :23-20=3 cm

Đổi 3cm =0,03m

b. Độ cứng của lò xo là :

0,3 . 10 /0,03 =3/0,03 =100 N/m

26 tháng 3

a) Độ dãn của lò xo là: 

28 - 20 = 8 (cm)

b) Nếu treo vào lò xo thêm 2 quả nặng 50g nữa thì chiều dài của lò xo lúc này là:

20 + 8 . 3 = 44 (cm)

15 tháng 4

a)Ðộ biến dạng lò xo: 3 cm b)Độ cứng của lò xo: 100N/m

a. Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng (độ dãn) của lò xo được tính bằng hiệu giữa chiều dài khi treo vật và chiều dài tự nhiên:
Δl=l−l0=23−20=3(cm)Δ𝑙=𝑙−𝑙0=23−20=3(cm)
  • Đổi sang đơn vị mét:  Δ𝑙 =0 , 03 m.
b. Độ cứng của lò xo:
Khi vật treo ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng trọng lượng của vật:
Fdh=P⇔k⋅Δl=m⋅g𝐹𝑑ℎ=𝑃⇔𝑘⋅Δ𝑙=𝑚⋅𝑔Từ đó, ta tính được độ cứng  k𝑘 của lò xo:
k=m⋅gΔl=0,3⋅100,03=30,03=100(N/m)𝑘=𝑚⋅𝑔Δ𝑙=0,3⋅100,03=30,03=100(N/m)
  • a.  Δ𝑙 =3 cm (hoặc  0 , 03 m)
  • b.  𝑘 =100 N/m

Độ biến dạng của lò xo

l - lo= 23-20=3cm=0,3m

Độ cũng của lò xo

0,3.10/0,03=100N/m

A, độ biến động là 3 cm

B, độ cứng của lò xo à : 100N/m

20 tháng 4

3 a)Dental=l-l0=23-20=3(cm)~0,03m

b) k = \frac{m \cdot g}{\Delta l} = \frac{0,3 \cdot 10}{0,03} = \frac{3}{0,03} = 100 \text{ (N/m)}


20 tháng 4

a. Độ biến dạng của lò xo = 3cm

b. Độ cứng của lò xo : Khi vật đứng cân bằng, lực đàn hồi bằng trọng lượng vật

=100 N/m


A) độ biến dạng của lò xo là :

Δl=l-\(lo\) =23-20=3 (cm)hay 0,03 m

B)  khi vật ở trạng thái cân bằng , trọng lực \(p\) cân bằng với \(F\) đh :

\(p=F\) đh=>\(m.g\) =\(k.\left\vert\Delta l\right\vert\)

Suy ra độ cứng của lò xo là :

\(k=\frac{m.g}{\left\vert\Delta l\right\vert}=\frac{0.3*10}{0.03}=100N\) /m


27 tháng 4

Độ biến dạng: 3 cm ​Độ cứng: 100 N/m

a,0,03m b,100N/m

Độ biến dạng lò xo 0,03m độ cứng lò xo 100N/m

28 tháng 4

Bài làm

a , biến dạng của lò xo là sự chênh lệch giữa chiều dài khi có vật Treo và chiều dài tự nhiên ban đầu

23 – 20 = 3 cm = 0,03 m

b , trọng lượng của vật

P = m . g = 0,3 . 10 = 3N

Độ cứng của lò xo

k = 3/0,03 = 100N/m

28 tháng 4

a Độ biến dạng của lò xo được tính bằng công thức delta l bằng trị tuyệt đối của hiệu số giữa chiều dài khi treo vật và chiều dài ban đầu. Với chiều dài ban đầu là 20 cm và chiều dài khi treo vật là 23 cm thì độ biến dạng của lò xo là 3 cm hay đổi sang đơn vị chuẩn là 0,03 m.

b Để tính độ cứng của lò xo ta dựa vào điều kiện cân bằng khi vật đứng yên là lực đàn hồi bằng với trọng lượng của vật. Trọng lượng P bằng tích của khối lượng m với gia tốc trọng trường g bằng 0,3 nhân với 10 bằng 3 N. Theo định luật Hooke thì lực đàn hồi bằng tích của độ cứng k với độ biến dạng delta l. Từ đó suy ra độ cứng k bằng trọng lượng P chia cho độ biến dạng delta l bằng 3 chia cho 0,03 bằng 100 N trên m. Vậy độ cứng của lò xo là 100 N trên m.


29 tháng 4

a. Độ biến dạng của lò xo

Độ biến dạng:
\Delta l = l - l_0 = 23 - 20 = 3 \text{ cm} = 0{,}03 \text{ m}

👉 Độ biến dạng của lò xo là 3 cm (0,03 m).


b. Độ cứng của lò xo

Ở vị trí cân bằng:
F_{đh} = P = mg

Áp dụng định luật Hooke:
k \Delta l = mg

k = \frac{mg}{\Delta l} = \frac{0{,}3 \cdot 10}{0{,}03} = 100 \ \text{N/m}

👉 Độ cứng của lò xo là 100 N/m.


a, 3cm=0,03m

b, k=100N/m

a,

- Độ biến dạng (độ giãn) của lò xo là hiệu số giữa chiều dài lúc sau và chiều dài ban đầu: 0,03m

b,

Khi vật treo vào lò xo đứng yên, lò xo ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lực đàn hồi (F_{đh}) cân bằng với trọng lượng của vật (P):

- độ biến dạng : 0,03m

- độ cứng : 100


30 tháng 4

a. Tính động năng của vật tại vị trí ném:

Động năng được tính theo công thức Wđ = 1/2 * m * v^2. Thay số với m = 0,2 kg và v = 10 m/s, ta có Wđ = 1/2 * 0,2 * 10^2 = 10 J. Vậy động năng của vật tại vị trí ném là 10 J.

b. Tính độ cao cực đại mà vật đạt được:

Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Theo định luật bảo toàn cơ năng, cơ năng tại vị trí ném (Wđ = 10 J) bằng thế năng cực đại tại vị trí cao nhất (Wt = m * g * h_max). Ta có phương trình 10 = 0,2 * 10 * h_max. Suy ra h_max = 10 / 2 = 5 m. Vậy độ cao cực đại vật đạt được là 5 m.

c. Tính vận tốc của vật tại vị trí có động năng bằng thế năng (Wđ = Wt):

Áp dụng bảo toàn cơ năng, ta có cơ năng toàn phần W = Wđ + Wt. Tại vị trí động năng bằng thế năng, ta có W = 2 * Wđ. Thay các giá trị vào ta được 10 = 2 * (1/2 * m * v^2), tương đương 10 = 0,2 * v^2. Từ đó tính được v^2 = 10 / 0,2 = 50, suy ra v = căn bậc hai của 50 xấp xỉ 7,07 m/s. Vậy vận tốc của vật lúc đó là 7,07 m/s.

30 tháng 4

• Gia tốc trọng trường: g = 10 m/s?. a. Độ biến dạng của lò xo Độ biến dạng (độ giãn) của lò xo được tính bằng hiệu số giữa chiều dài khi treo vật và chiều dài tự nhiên: A =1 -lo =23 -20 =3 (cm) Đổi đơn vị: 3 cm = 0,03 m b. Độ cứng của lò xo Khi vật ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật ( Fth = B: k • N =m• g Từ đó, ta tính được độ cứng k của lò xo: k= m• g = 0,3 •10 =100 (Nm) 0,03 Đáp số: • a. 3 cm (hay 0,03 m) • b. 100N/m

30 tháng 4

a.

sự chênh lệch giữa chiều dài khi treo vật và chiều dài tự nhiên là :
Δl=l−l0=23−20=3(cm)

Đổi đơn vị:  3 cm =0 , 03 m.

b.
Khi vật ở trạng thái cân bằng, lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lực tác dụng lên vật:
Fdh=P⇒k⋅Δl=m⋅g𝐹𝑑ℎ=𝑃⇒𝑘⋅Δ𝑙=𝑚⋅𝑔

độ cứng  k:
k=m⋅gΔl=0,3⋅100,03=30,03=100(N/m)

vậy: a)0,03m

b) 100N/m


30 tháng 4

A, độ biến dạng lò xo là 23-20=3 cm

B, độ cứng lò xo là 100 N/m

9 tháng 7 2025

어디세요

17 giờ trước (8:09)

thương bạn quá

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc I đoạn trích:           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc...
Đọc tiếp

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc I đoạn trích:

           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc đang đóng la liệt cả mấy khu rừng. Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp giật. Quân giặc xông ra chừng nào chết chừng ấy. Ngựa thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

            Nhưng tướng giặc Ân vương vẫn còn cố gào thét hô quân xáp tới, Gióng càng đánh càng khỏe, thây giặc nằm ngổn ngang. Bỗng chốc gươm gãy, Gióng không chút bối rối, thuận tay nhổ những bụi tre hai bên đường quật tới tấp vào các toán giặc đang cố gắng trụ lại theo lệnh chủ tướng. Chẳng mấy chốc quân giặc đã tẩu tán bỏ chạy khắp nơi, Ân vương bị quật chết tan xác. Bọn tàn binh giặc lạy lục xin hàng. Quân đội của Hùng Vương cũng như dân các làng chỉ còn việc xông ra trói chúng lại. Không đầy một buổi, Gióng đã trừ xong nạn cho nước nhà. Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời.

                                                                                                                                         (Trích Thánh Gióng)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định PTBĐ chính của đoạn trích.

Câu 2. Nêu  những sự việc tiêu biểu được kể lại trong đoạn trích trên?

Câu 3. Liệt kê các chi tiết miêu tảsự thất bại của quân giặc được nói đến trong đoạn trích?

Câu 4. Nêu hiệu quả của phép so sánh được sử dụng trong câu văn: Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào?

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về chi tiết:  Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời?

Câu 6. Anh/chị hãy nhận xét thông điệp của tác giả được thể hiện qua đoạn trích?

 

2
23 tháng 10 2021

Định cho người ta làm hộ luôn bài kiểm tra à

23 tháng 10 2021
Ừ đúng là bài kiểm tra nhưng được ra về nhà
1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp...
Đọc tiếp

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC

2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:

- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.

- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp tôi hình dung dễ dàng hơn khi tìm hiểu các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các văn bản văn học dân gian.

- Đa số ở mỗi vùng miền/ địa phương sẽ có các lễ hội truyền thống khác nhau, nên việc tìm hiểu vấn đề sẽ không gây quá nhiều khó khăn; tôi/ chúng tôi có thể tìm hiểu các lễ hội truyền thống tại địa phương để giúp tuyên truyền và quảng bá vẻ đẹp truyền thống này.

- Việc tìm hiểu vấn đề này giúp chúng tôi được mở rộng vốn kiến thức của mình, phát huy các điểm mạnh cá nhân như: chọn lọc thông tin, giao tiếp xã hội, thuyết trình và lí giải về các vấn đề đã tìm hiểu và lựa chọn…

3, -Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, vấn đề: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Nhằm phát triển năng lực nghiên cứu một đề tài/ vấn đề văn học dân gian qua trải nghiệm thực tiễn, qua đó mở rộng hiểu biết về sức sống và giá trị của văn học dân gian trong đời sống hiện nay.

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với các giá trị của văn hóa dân tộc.

-Đối tượng nghiên cứu: truyền thuyết “Thánh Gióng” và hội Gióng.

-Các phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” và lễ hội Gióng qua tài liệu, sách, báo, internet,..

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.

+ Ghi chép lại những thông tin thu thập được.

+ Viết báo cáo.

 

 

 

0
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:sinh nhật này ba không về đâu conkhu hồi sức chiều nay trở gióhoàng hôn lặng vào ba nỗi buồn thăm thẳmly cà phê không đườngmôi đắng nghẹn, con ơi!   ba muốn nhặt cầu vồngmuốn hái mặt trờimuốn tặng cho con những vì sao đẹp nhấtnhưng con ơi: Sự thậtbạn bè, đồng nghiệp tuyến đầu đang lặng lẽ hi sinh.quà sinh nhật cho con là bài hát trong...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

sinh nhật này ba không về đâu con

khu hồi sức chiều nay trở gió

hoàng hôn lặng vào ba nỗi buồn thăm thẳm

ly cà phê không đường

môi đắng nghẹn, con ơi!  

 

ba muốn nhặt cầu vồng

muốn hái mặt trời

muốn tặng cho con những vì sao đẹp nhất

nhưng con ơi: Sự thật

bạn bè, đồng nghiệp tuyến đầu đang lặng lẽ hi sinh.

quà sinh nhật cho con là bài hát trong tim

là tiếng thạch sùng tắc lưỡi

là tiếng thở dài lo lắng cho ba của con, mẹ và em chia nhau trăn trở

ba cấp cứu bao người có cứu nỗi buồn con

(Trích “Hẹn con sinh nhật mùa sau” – Tự Hàn)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản (1.0 điểm)

Câu 2: Theo văn bản, quà sinh nhật cho con là gì? (1.0 điểm)

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chính có trong văn bản. (1.0 điểm)

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ về câu: “Ba cấp cứu bao người có cứu nỗi buồn con” (2.0 điểm)

GIÚP MÌNH VỚI Ạ!!!! HU HU!!

0
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến) Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên? Câu 2: Xác định các phương thức biểu dạt trong đoạn thơ trên. Câu 3: Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4: Qua đoạn thơ trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

 

giúp mình với mình đang cần gấp đó !!!!

1
23 tháng 11 2025

Câu 1: Phong cách ngôn ngữ

  • Phong cách nghệ thuật (thơ ca), kết hợp ngôn ngữ biểu cảm và trữ tình.
  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, gợi cảm xúc tự hào và trang nghiêm về Tổ quốc, biển đảo và những hy sinh của con người.

Câu 2: Phương thức biểu đạt

  • Chủ yếu: biểu cảm – thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, kính trọng đối với biển đảo, những người lính và hồn dân tộc.
  • Có kết hợp tự sự – kể về những hy sinh, mất mát của các chàng trai ra đảo.

Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng

  1. So sánh:
  • “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất / Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.”
  • So sánh hồn dân tộc với dáng con tàu → gợi hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
  1. Ẩn dụ:
  • “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước / Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh” → sắc chỉ tượng trưng cho quyền chủ quyền và tinh thần gìn giữ biển đảo.
  1. Điệp từ / nhịp điệu:
  • Lặp các từ “Tổ quốc”, “ngàn năm” → nhấn mạnh tính liên tục, bền bỉ và sự trường tồn của hồn dân tộc.

Hiệu quả nghệ thuật:

  • Tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động và giàu cảm xúc.
  • Nhấn mạnh tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc, lòng trung thành với Tổ quốc và biển đảo.
  • Làm người đọc cảm nhận sâu sắc sự hy sinh và trách nhiệm gìn giữ chủ quyền.

Câu 4: Bài học rút ra cho bản thân

  • Trân trọng và giữ gìn Tổ quốc, ý thức trách nhiệm với đất nước.
  • Học hỏi tinh thần kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng cao đẹp.
  • Luôn tự hào, nâng niu và bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏiQuê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí!

Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?

Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó.

Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.

 

Câu 4: Có bạn viết: “Chỉ với 7 câu văn đã cho người đọc thấy được sự tương đồng và gắn bó của những người lính trong cuộc kháng chiến chống Mĩ”.

Câu văn trên bạn viết sai ở đâu, hãy sửa lại cho đúng và chuyển câu trên thành câu bị động.

3
4 tháng 5 2021
Mình lớp 5 thui
4 tháng 5 2021
Mình lớp 5 thôi
10 tháng 3 2020

Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2

Mà UAB=I.Rtđ

U1=I.R1 , U2=I.R2

⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2 

⇔Rtđ=R1+R2

Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).

Mặt khác, U = IR. Từ đó suy ra: R = R1 + R2.

nhớ k ~

꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0