Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra một số k...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 4 2025
  1. Mỗi đơn vị uống chuẩn chứa 10 gam cồn nguyên chất. Nam giới có thể uống tối đa 2 đơn vị mỗi ngày, tức là 20 gam cồn.
  2. Rượu có độ cồn 36% có nghĩa là trong mỗi 100 gam rượu, có 36 gam cồn nguyên chất.
  3. Để có 20 gam cồn, lượng rượu cần là:
    \(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{r}ượ\text{u} = \frac{20}{0 , 36} = 55 , 56 \&\text{nbsp};\text{gam}\&\text{nbsp};\text{r}ượ\text{u}\)
  4. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml, tức là mỗi ml rượu nặng 0,8 gam. Vậy, thể tích rượu cần là:
    \(\text{Th}ể\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{r}ượ\text{u} = \frac{55 , 56}{0 , 8} = 69 , 45 \&\text{nbsp};\text{ml} = 0 , 06945 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Vậy nam giới có thể uống tối đa 0,06945 lít (khoảng 69,5 ml) rượu mỗi ngày.

30 tháng 4

987654321


Chào bạn, đây là bài toán tính toán thể tích rượu dựa trên lượng cồn tiêu chuẩn. Chúng ta sẽ giải bài toán này theo các bước sau: ### 1. Phân tích các dữ liệu đã cho: * **Mức tiêu thụ an toàn tối đa/ngày:** 2 đơn vị uống chuẩn. * **Lượng cồn trong 1 đơn vị:** 10 gam ethanol nguyên chất. * **Tổng khối lượng cồn tối đa (m_{cồn}):** 2 \times 10 = 20 gam. * **Khối lượng riêng của cồn (D_{cồn}):** 0,8 g/mL. * **Độ cồn của rượu:** 36% (nghĩa là trong 100 mL rượu có 36 mL cồn nguyên chất). ### 2. Các bước tính toán: **Bước 1: Tính thể tích cồn nguyên chất (V_{cồn})** Sử dụng công thức: V = \frac{m}{D} **Bước 2: Tính thể tích rượu 36% (V_{rượu})** Dựa vào công thức độ cồn: \text{Độ cồn} = \frac{V_{cồn}}{V_{rượu}} \times 100 Suy ra: **Bước 3: Tính toán kết quả cuối cùng** ### 3. Kết luận: Theo yêu cầu làm tròn đến chữ số hàng phần mười: * Mỗi ngày, một nam giới có thể uống tối đa khoảng **69,4 mL** rượu 36% để không vượt quá mức khuyến nghị của WHO. Bạn có cần hỗ trợ thêm về các công thức hóa học liên quan đến độ rượu không?

9 tháng 5

Tính khối lượng cồn tối đa: Theo khuyến nghị, nam giới không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Với mỗi đơn vị cồn tương đương 10 gam ethanol, tổng lượng cồn nguyên chất tối đa là:

2× 10=20 gam ethanol

Tính thể tích cồn nguyên chất: Dựa vào khối lượng riêng của ethanol(0,8g/ml), thể tích cồn nguyên chất là:

Vcn=m/D=20/0,8=25ml ethanol

Tính thể tích rượu tối đa: Với nồng độ cồn của loại rượu là 36%, thể tích rượu tối đa người nam giới có thể uống là:

Vru=Vcn/Nng đ=25/36%=69,4ml

  • Xác định lượng cồn tối đa: Nam giới không nên vượt quá 2 đơn vị uống chuẩn mỗi ngày. Vì 1 đơn vị uống chuẩn chứa 10g cồn nguyên chất, lượng cồn tối đa là: \(2 \times 10 = 20 \text{ gam cồn}\) [11].
  • Tính thể tích cồn nguyên chất: Với khối lượng riêng của ethanol là \(0,8 \text{ g/mL}\), thể tích cồn nguyên chất tương ứng là:
    \(\frac{20\text{\ g}}{0,8\text{\ g/mL}}=25\text{\ mL\ cn\ nguyên\ cht}\)
  • Tính thể tích rượu: Vì rượu có nồng độ \(36\%\), thể tích rượu tối đa là:
    \(\frac{25\text{\ mL}}{36\%}\approx 69,444...\text{\ mL}\)
  • Kết quả: Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, mỗi ngày nam giới có thể uống tối đa 69,4 mL rượu [11].
9 tháng 5

Mỗi ngày nam giới không nên vượt quá:

2×10=20g (ethanol)

Thể tích ethanol nguyên chất :

20/0.8=25 ml

Rượu có độ cồn 36%

25/0.36≈69.4ml


  • Tổng lượng cồn tối đa mỗi ngày: Nam giới không nên uống quá 2 đơn vị cồn/ngày. Vì 1 đơn vị cồn = 10g ethanol, tổng lượng ethanol tối đa là:
    \(2\times 10\text{g}=20\text{g\ ethanol}\)
  • Thể tích ethanol nguyên chất: Sử dụng khối lượng riêng \(D = 0,8\text{g/ml}\), thể tích ethanol nguyên chất là:
    \(V_{\text{ethanol}}=\frac{m}{D}=\frac{20\text{g}}{0,8\text{g/ml}}=25\text{ml\ ethanol}\)
  • Thể tích rượu 36 độ: Rượu có độ cồn 36% (nghĩa là 36ml ethanol trong 100ml rượu). Thể tích rượu tối đa là:
    \(V_{\text{ru}}=\frac{V_{\text{ethanol}}\times 100}{36}=\frac{25\times 100}{36}\approx 69,4\text{ml}\) 
11 tháng 5

69,4ml

11 tháng 5

69,4 ml

11 tháng 5

Vru ≈ 69,4 (ml)

11 tháng 5
  • Tính thể tích ethanol nguyên chất (\(V_{ethanol}\))
    Sử dụng công thức \(V = \frac{m}{D}\):
    \(V_{ethanol}=\frac{20}{0,8}=25\text{\ mL}\)
  • Tính thể tích rượu (\(V_{ru}\))
    Dựa trên độ cồn \(36\%\), ta có công thức: \(V_{rượu} = \frac{V_{ethanol} \times 100}{\text{Độ cồn}}\)
    \(V_{ru}=\frac{25\times 100}{36}\approx 69,444...\text{\ mL}\)
11 tháng 5

69,4

11 tháng 5

Một nam giới có thể uống tối đa 69,4 ml rượu mỗi ngày để không vượt quá mức an toàn.

11 tháng 5

Theo đề bài:

  • 1 đơn vị uống chuẩn chứa 10\text{ g} ethanol.
  • Nam giới tối đa 2 đơn vị/ngày.


Vậy mỗi ngày một nam giới có thể uống tối đa khoảng 69,4 mL rượu 36° mà không vượt mức tiêu thụ an to


11 tháng 5
  • Mức tiêu thụ an toàn: Tối đa 2 đơn vị uống chuẩn/ngày.
  • Khối lượng cồn trong 1 đơn vị: \(10 \text{ g}\).
  • Tổng khối lượng cồn tối đa (\(m_{cn}\)): \(2 \times 10 = 20 \text{ g}\).
  • Khối lượng riêng của ethanol (\(D\)): \(0,8 \text{ g/mL}\).
  • Độ cồn (\(A^{\circ }\)): \(36\%\).
2. Tính toán
  • Bước 1: Tính thể tích cồn nguyên chất (\(V_{cn}\))
    Sử dụng công thức: \(V = \frac{m}{D}\)
  • Sử dụng công thức: \(V = \frac{m}{D}\)
    \(V_{cn}=\frac{20}{0,8}=25\text{\ mL}\)
  • Sử dụng công thức độ cồn: \(V_{rượu} = \frac{V_{cồn} \times 100}{A^\circ}\)
    \(V_{ru}=\frac{25\times 100}{36}\approx 69,444...\text{\ mL}\)
  • Mỗi ngày, một nam giới có thể uống tối đa 69,4 mL rượu \(36^{\circ }\).
11 tháng 5
  • Xác định khối lượng cồn tối đa: Một nam giới được khuyến nghị không uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày [11]. Vì một đơn vị uống chuẩn chứa 10 gam cồn nguyên chất, tổng khối lượng cồn tối đa là:
    \(2\text{\ đn\ v}\times 10\text{\ gam/đn\ v}=20\text{\ gam\ cn}\)
  • Tính thể tích cồn nguyên chất: Sử dụng khối lượng riêng của ethanol (\(0,8 \text{ g/ml}\)), thể tích cồn nguyên chất tương ứng là:
    \(\frac{20\text{\ gam}}{0,8\text{\ g/ml}}=25\text{\ ml\ cn\ nguyên\ cht}\)
  • Tính thể tích rượu tối đa: Với độ cồn của loại rượu là \(36\%\) (nghĩa là trong \(100 \text{ ml}\) rượu có \(36 \text{ ml}\) cồn nguyên chất), thể tích rượu tối đa người đó có thể uống là:
    \(\frac{25\text{\ ml\ cn}}{36\%}=\frac{25}{0,36}\approx 69,4\text{\ ml\ ru}\)
11 tháng 5

69,5

11 tháng 5

69,4ml


3 tháng 8 2023

loading...

26 tháng 8 2023

Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol nguyên chất.

→ Hai đơn vị cồn tương đương 20 mL (hoặc 15,78 gam) ethanol nguyên chất.

Rượu 40° là 100 mL rượu có 40 mL ethanol nguyên chất.

Vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá số mL rượu 40° một ngày là:

20 x 100 : 40 = 50 mL

7 tháng 10 2025

(1) N2 + O2 → 2NO
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(4) HNO3 → H⁺ + NO3⁻


21 tháng 12 2025

\(\rightleftharpoons\)

7 tháng 10 2025

hai cách làm tăng hiệu suất:

  1. dùng dư axit acetic: làm phản ứng về phía tạo sản phẩm nhiều hơn theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng của le chatelier.
  2. liên tục tách nước sinh ra: nước là sản phẩm, nếu loại bỏ nước ngay khi phản ứng xảy ra, cân bằng dịch chuyển về phía tạo isoamyl acetate, tăng hiệu suất.


1. Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong dd? A. Zn²+, Al³+, Cl- , SO4²- B. Mg²+, H+ , Cl- , NO3- C. K+ , Ca²+ , OH- , NO3- D. Na+, Ba²+, OH- , SO4²- 2.Trộn lẫn 50ml dd Na2SO4 4M với 150ml dd BaCl2 1M . Sau phản ứng, dd thu được có nồng độ ion SO4²- là:A. 0.15M B. 0.25M C.0.2M D.0.1M 3. Hòa tan m (gam) Na2SO4 vào nước để được 100ml dd có [SO4²-] = 0.25M. Giá trị của m là (O= 16, Na=23, S=32) A. 5.55 B.3.55 C. 3.5 D. 5.35 4. Hòa...
Đọc tiếp

1. Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong dd?

A. Zn²+, Al³+, Cl- , SO4²-

B. Mg²+, H+ , Cl- , NO3-

C. K+ , Ca²+ , OH- , NO3-

D. Na+, Ba²+, OH- , SO4²-

2.Trộn lẫn 50ml dd Na2SO4 4M với 150ml dd BaCl2 1M . Sau phản ứng, dd thu được có nồng độ ion SO4²- là:

A. 0.15M

B. 0.25M

C.0.2M

D.0.1M

3. Hòa tan m (gam) Na2SO4 vào nước để được 100ml dd có [SO4²-] = 0.25M. Giá trị của m là (O= 16, Na=23, S=32) A. 5.55 B.3.55 C. 3.5 D. 5.35 4. Hòa tan hỗn hợp gồm NaHSO3 và Na2SO3 vào nước thu được dd X. Bỏ qua sự phân li của nước thì dd X gồm những thành phần nào?

A. Na+ , H+ , HSO3- , SO3²- , OH- , H2O

B. Na+ , H+ , HSO3- , SO3²- , H2O

C. Na+ , HSO3- , SO3²- , H2O

D. NaHSO3 , Na2SO3 , H2O

5. Nồng độ ion Mg²+ , Al³+ , SO4²- trong dd chứa hỗn hợp muối MgSO4 2,5M và Al2(SO4)3 1,5M lần lượt là :

A 2.5M - 4.5M- 4M

B. 2.5M -3M -7M

C. 2.5M -1.5M -4M

D. 5M- 4.5M -7

0
26 tháng 2 2022

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen

=> Khối lượng etilen = 2.8g

-> n etilen = 2.8/28 = 0.1

=> nl etan = 0.15 - 0.1 = 0.05

26 tháng 2 2022

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen

=> Khối lượng etilen = 2.8g

-> n etilen = 2.8/28 = 0.1

=> nl etan = 0.15 - 0.1 = 0.05

22 tháng 4 2017

Phản ứng thế: a)
Phản ứng cộng: b)
Phản ứng tách: c) ; d)