Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 ngôi kể thứ ba. câu 2 vì họ nhớ đến ơn Đức của bà đã tạo Lập vườn tược nơi đất cũ ,bày dân làng cách chữa bệnh làm ruộng và nuôi dạy con cái. Câu 3 từ láy là nhẹ nhàng giải thích nghĩa là có tính chất nhẹ không gây cảm giác gì ,từ láy là lam lũ có nghĩa vất vả khổ cực trong cảnh thiếu thốn. Câu 5 con người cần biết hiếu thảo kính trọng biết ơn cha mẹ kể cả cha mẹ nuôi phải luôn gắn bó với cội nguồn nhớ về quê hương không quên nơi đã sinh ra nuôi dưỡng mình biết yêu thương giúp đỡ nhân dân đêm kiến thức kinh nghiệm để làm lợi cho cộng đồng.
Câu 1: Văn bản trên đc viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2: Tiếng hiệp vần với nhau là: "rồi - ngồi"
Câu 3: Tác dụng của BPTT nhân hóa trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" là:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm câu văn thêm sinh động.
- Tăng sức mạnh của giọng đọc, gợi lên ko gian yên tĩnh và huyền ảo.
- Gợi lên tình cảm thầy trò.
Câu 4: Khi thầy đọc thơ, hình ảnh của quê hương hiện lên thật sinh động, bình dị, quen thuộc.
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện đồng thoại.
Câu 2.
Theo văn bản, những hạt dẻ gai lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông (điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt).
Câu 3.
Hai từ láy trong văn bản:
- xù xì: chỉ bề mặt thô ráp, không nhẵn.
- chật chội: chật, gây cảm giác bức bối, khó chịu.
Câu 4.
Nhân vật “tôi” (hạt dẻ gai) mang đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại:
- Vừa mang đặc điểm của loài vật/thực vật (có vỏ xù xì, gai góc).
- Vừa mang đặc điểm của con người: biết suy nghĩ, cảm xúc, lo sợ, được mẹ an ủi (nhân hoá).
Câu 5.
Bài học rút ra:
Muốn trưởng thành, mỗi người cần dũng cảm rời vòng tay che chở, tin vào bản thân và sẵn sàng đối diện với thử thách trong cuộc sống.
Câu 1: Văn bản thuộc thể loại truyện đồng thoại
Câu 2: Theo văn bản ,những hạt dẻ gai lớn lên trong mùa hè nắng lửa ,mưa dông
Câu 3: Hai từ láy là :"xù xì", "chật chội"
-Nghĩa của từ "chật chội": chật, gây nên cảm giác bức bối khó chịu
- Nghĩa của từ "xù xì": bù xù, gây nên cảm giác khó chịu
Câu 4: Nhân vật tôi ( dẻ gai) là mội loài thực vật , vừa mang đặc điểm của lòa vật vừa mang đặc điểm của con người (được nhân các hóa)
Câu 5: Qua bài đọc em rút ra được bài học là : Muốn trưởng thành, ta phải dũng cảm bước ra khỏi vòng tay che chở, tin vào bản thân, sẵn sàng đối diện với thử thách
Câu 1:
Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ ba
Câu 2:
Aưm sống trong hoàn cảnh nghèo khó, mồ côi cha, mẹ thì đau ốm liên miên, bản làng lại bị hạn hán, đói khát
Câu 3:
- từ láy: thiêm thiếp
- đặt câu: Bé ngủ thiêm thiếp trong vòng tay mẹ.
Câu 4: chi tiết đó chứng minh Aưm là một cậu bé hiếu thảo, chăm chỉ, yêu thương và hết lòng lo lắng cho mẹ
Câu 5:
Bài học em rút ra từ câu chuyện:cần biết yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ, sống biết sẻ chia, giúp đỡ người khác, đồng thời phải chăm chỉ, kiên trì và biết vượt qua khó khăn trong cuộc sống
Câu 1: Tác hại của thói bắt chước đối với con người trong cuộc sống
Dàn ý:
- Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về thói quen bắt chước. Bắt chước có thể là một phần tự nhiên của quá trình học hỏi, nhưng bắt chước mù quáng lại là một thói quen tiêu cực.
- Nêu vấn đề chính: Thói bắt chước mù quáng mang lại nhiều tác hại nghiêm trọng cho con người.
- Thân bài:
- Làm mất đi bản sắc và cá tính: Khi bắt chước, con người không còn là chính mình. Họ sống theo khuôn mẫu của người khác, dần dần đánh mất những nét riêng, sở thích và giá trị cá nhân. Đây là biểu hiện của sự thiếu tự tin và hèn nhát trong việc thể hiện bản thân.
- Gây ra sự thất bại: Điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người là khác nhau. Bắt chước cách làm của người khác mà không có sự cân nhắc, sáng tạo sẽ rất dễ dẫn đến thất bại. Chẳng hạn, một người khởi nghiệp bắt chước mô hình kinh doanh của một công ty lớn mà không xem xét thị trường, vốn và năng lực của mình sẽ khó thành công.
- Gây cản trở sự phát triển: Khi chỉ biết bắt chước, con người sẽ không còn động lực để tư duy, sáng tạo và tìm tòi cái mới. Xã hội sẽ dậm chân tại chỗ nếu ai cũng đi theo lối mòn cũ.
- Mất đi sự tôn trọng của người khác: Một người chỉ biết bắt chước thường không được đánh giá cao, vì họ không có ý kiến độc lập và không thể tự đưa ra quyết định.
- Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề: Thói bắt chước mù quáng là một rào cản lớn đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và xã hội.
- Nêu giải pháp: Mỗi người cần học cách sống là chính mình, biết lắng nghe, học hỏi nhưng phải có chọn lọc và sáng tạo để tạo nên dấu ấn riêng.
Câu 2: Kể lại một trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc đối với em
Dàn ý:
- Mở bài:
- Giới thiệu về trải nghiệm đó. Nêu cảm nhận ban đầu của bạn về nó. Ví dụ: "Trong cuộc đời mỗi người, có những khoảnh khắc tưởng chừng nhỏ nhặt nhưng lại để lại ấn tượng sâu sắc..." hoặc "Đó là một buổi chiều mưa, nhưng lại là lúc tôi nhận ra giá trị của lòng nhân ái..."
- Thân bài:
- Bối cảnh: Kể lại bối cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, địa điểm, những nhân vật liên quan.
- Diễn biến:
- Tường thuật lại toàn bộ câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Tập trung vào những chi tiết quan trọng, gây ấn tượng mạnh. Dùng các từ ngữ miêu tả sinh động để người đọc cảm nhận được cảm xúc của bạn khi đó (vui, buồn, thất vọng, bất ngờ...).
- Điểm mấu chốt: Sự kiện nào đã làm thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của bạn?
- Ý nghĩa: Phân tích sâu sắc ý nghĩa của trải nghiệm đó.
- Bạn đã học được điều gì từ câu chuyện? (ví dụ: sự kiên trì, lòng biết ơn, tình yêu thương, sự tha thứ...)
- Trải nghiệm đó đã thay đổi bạn như thế nào? (ví dụ: giúp bạn tự tin hơn, biết trân trọng cuộc sống hơn, thay đổi cách nhìn về một vấn đề nào đó...).
- Kết bài:
- Tổng kết lại giá trị của trải nghiệm.
- Khẳng định lại rằng trải nghiệm đó sẽ mãi là một bài học quý giá, một kỷ niệm không thể quên.
Bài làm
Thói quen bắt chước một cách mù quáng người khác là một hiện tượng tiêu cực, nó khiến con người dễ dàng đánh mất đi bản sắc cá nhân quý giá. Khi chúng ta chỉ sao chép máy móc suy nghĩ, hành động,hay lỗi sống của người khác mà không quá sự lựa chọn lọc hay phản tử , chúng ta tự biến mình thành bản sao nhạt nhoà , không có linh hồn riêng. Hậu quả nghiêm trọng nhất là việc thui chột khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, vì ta đã độc lập và sáng tạo, vì ta đã quen sống theo lối mòn có sẵn mà không cần nỗ lực khám phá hay kiến tạo điều mới mẻ . Hơn nữa, việc chạy theo đám đông và các xu hướng nhất thời dễ khiến chúng ta mất phương hướng, không hiểu rõ bản thân thực sự muốn gì, dẫn đến cảm giác trống rỗng và không hạnh phúc thật sự . Điều này cũng làm giảm ý chí vươn lên, vì ta chỉ quen dựa dẫm vào những hình mẫu có sẵn thấy vì tự xây dựng con đường thành công của mình. Vì vậy, mỗi chúng ta cần nhận thức giá trị riêng để sống chân thật và bản lĩnh hơn. Hãy nhớ rằng, mỗi người là một thể độc đáo, đừng tự biến mình thành phiên bản lỗi của người khác chỉ vì sợ khác biệt hay sợ bị bỏ lại phía sau
Trong kho tàng truyền thuyết phong phú của Việt Nam, câu chuyện về Sự Tích Hồ Gươm (hay Hồ Hoàn Kiếm luôn chiếm một vị trí đặc biệt, không chỉ vì ý nghĩa lịch sử mà còn vì vẻ đẹp lung linh, huyền ảo của nó. Truyền thuyết này gắn liền với vị anh hùng dân tộc Lê Lợi và cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược ở thế kỷ XV
Truyền thuyết kể rằng, khi đất nước đang chìm trong ách đô hộ của giặc Minh, lòng người căm phẫn và khao khát độc lập. Thấu hiểu ý trời và lòng dân, Đức Long Quân đã quyết định trao cho Lê Lợi một bảo vật thiêng liêng để giúp ông hoàn thành sứ mệnh giải phóng dân tộc: đó là Thanh Gươm Thần. Thanh gươm không được trao trực tiếp. Lưỡi gươm sáng chói được tìm thấy dưới đáy sông, còn chuôi gươm nạm ngọc lại được tìm thấy trên ngọn cây, tỏa ánh sáng rực rỡ, tất cả đều do người của Lê Lợi tình cờ nhặt được
khi lưỡi và chuôi hợp lại, thanh gươm trở nên hoàn chỉnh, mang sức mạnh phi thường. Nhờ có Thanh Gươm Thần, nghĩa quân Lam Sơn dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi đã chiến đấu vô cùng anh dũng, liên tiếp giành thắng lợi vang dội, cuối cùng đánh đuổi được giặc Minh, giành lại độc lập cho đất nước. Lê Lợi lên ngôi vua, lập nên nhà Hậu Lê, mở ra một thời kỳ thái bình thịnh trị
Saukhi đất nước yên bình, tong một lần nhà vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) dạo chơi trên chiếc thuyền rồng ở hồ Tả Vọng (tên cũ của Hồ Gươm), một Con Rùa Vàng lớn nổi lên mặt nước. Rùa Thần tiến đến gần thuyền vua, cất tiếng nói: “Xin bệ hạ hoàn trả lại gươm cho Long Quân!” Nhà vua hiểu ra rằng sứ mệnh của thanh gươm đã hoàn thành. Vua bèn rút gươm trao cho Rùa Vàng.Rùa Thần đón lấy gươm, ngậm vào miệng rồi lặn xuống đáy hồ. Kể từ đó, hồTả Vọng được đổi tên thành Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Trả Gươm) minh chứng cho lòng nhân ái, hòa bình của dân tộc và sự đồng lòng giữa Trời – Đất – Người trong công cuộc cứu nước
Truyền thuyết này không chỉ là một câu chuyện thần kỳ mà còn thể hiện tinh thần thượng võ và yêu chuộng hòa bình của người Việt, nhắc nhở các thế hệ về công lao của cha ông và ý nghĩa thiêng liêng của độc lập, tự do
Trong số các truyền thuyết cổ xưa của dân tộc Việt Nam, câu chuyện về Sơn Tinh và Thủy Tinh không chỉ là một huyền thoại giải thích hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt mà còn là biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của người Việt trong cuộc đấu tranh chống lại thiên tai.
Truyền thuyết kể rằng, vào đời vua Hùng thứ 18, có một nàng công chúa xinh đẹp tuyệt trần tên là Mị Nương. Vua Hùng muốn kén cho con gái một người chồng xứng đáng nên đã mở hội thi tuyển rể. Từ khắp nơi, nhiều chàng trai tài giỏi tìm đến, nhưng nổi bật nhất là hai vị thần: Sơn Tinh và Thủy Tinh.
Sơn Tinh là một chàng trai khôi ngô, có tài lạ: chỉ cần vẫy tay, núi đồi trùng điệp sẽ mọc lên, cây cối xanh tươi. Thủy Tinh cũng không kém cạnh, chàng có khả năng hô mưa gọi gió, làm cho biển cả và sông ngòi cuộn trào. Cả hai đều tài giỏi ngang sức ngang tài, khiến Vua Hùng khó lòng lựa chọn.
Cuối cùng, Vua Hùng đặt ra điều kiện thách cưới: "Sáng sớm hôm sau, ai mang đến sính lễ gồm một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao đến trước, người đó sẽ được cưới Mị Nương."
Sáng hôm sau, khi mặt trời vừa ló rạng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ sính lễ đến trước. Vua Hùng giữ lời hứa, gả Mị Nương cho Sơn Tinh. Thần Núi rước vợ về núi Tản Viên.
Khi Thủy Tinh đến nơi, thấy Mị Nương đã theo chồng, chàng vô cùng giận dữ. Cảm thấy bị sỉ nhục, Thủy Tinh đã nổi cơn lôi đình, dốc toàn lực để báo thù. Thần Nước hô mưa, gọi gió, làm nước biển dâng cao, dìm chìm đồng bằng, muốn nhấn chìm núi Tản Viên để cướp lại Mị Nương.
Trước sức mạnh kinh hoàng của nước, Sơn Tinh không hề nao núng. Thần Núi dùng phép lạ, bốc từng quả đồi, từng dãy núi chặn đứng dòng nước lũ. Nước dâng lên bao nhiêu, Sơn Tinh đắp đất, nâng núi cao lên bấy nhiêu. Cuộc chiến kéo dài ròng rã suốt mấy tháng trời. Cuối cùng, sức Thủy Tinh kiệt dần, đành phải rút lui.
Tuy nhiên, mối thù này không bao giờ dứt. Hàng năm, cứ đến mùa mưa bão, Thủy Tinh lại dâng nước lên đánh Sơn Tinh để đòi Mị Nương, gây ra cảnh lũ lụt khắp vùng đồng bằng Bắc Bộ. Và năm nào cũng vậy, Sơn Tinh vẫn chiến thắng, giữ vững bờ cõi và bảo vệ cuộc sống của người dân.
Câu 1. Thể loại: Văn bản "Cây tre trăm đốt" thuộc thể loại truyện cổ tích (cụ thể là cổ tích thần kỳ).
Câu 2. Nhân vật phản diện: Nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện là lão nhà giàu. Lão đại diện cho sự tham lam, gian xảo và bội ước.
Câu 3. Chi tiết kì ảo và vai trò:
- Các chi tiết kì ảo: * Sự xuất hiện của ông Bụt (ông lão đầu tóc bạc phơ).
+ Hai câu thần chú "Khắc nhập, khắc nhập" và "Khắc xuất, khắc xuất".
+ Các đốt tre tự động dính liền thành một cây tre dài và tự rời ra theo lời đọc.
+ Lão nhà giàu và những tên khác bị dính chặt vào cây tre.
- Vai trò: * Giúp giải quyết những mâu thuẫn mà nhân vật chính không thể tự giải quyết bằng sức mạnh bình thường.
+ Thể hiện sự phù trợ của lực lượng siêu nhiên đối với những người hiền lành, lương thiện.
+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị và giàu trí tưởng tượng.
Câu 4. Phẩm chất của anh nông dân:
- Thật thà, chất phác: Anh tin ngay vào lời hứa của lão nhà giàu và đi vào rừng tìm cây tre trăm đốt mà không chút nghi ngờ.
- Chăm chỉ, chịu khó: Anh làm việc suốt ba năm ròng rã "không quản nắng mưa, sương gió", "ngả hết cây tre này đến cây tre khác" để thực hiện yêu cầu.
- Kiên trì, nhẫn nại: Dù tìm mãi không thấy cây tre trăm đốt, anh vẫn không nản lòng, cố tìm đến những bụi tre già nhất.
Câu 5. Ước mơ của tác giả dân gian và suy nghĩ cá nhân:
Ước mơ: Tác giả dân gian gửi gắm ước mơ về sự công bằng trong xã hội: "Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo". Người nghèo khổ, hiền lành sẽ được hạnh phúc, kẻ tham lam, xảo quyệt sẽ bị trừng trị.
Suy nghĩ về ước mơ (Đoạn văn 5-7 dòng):Ước mơ về sự công bằng qua triết lý "Ở hiền gặp lành" trong truyện "Cây tre trăm đốt" là một khát vọng nhân văn sâu sắc của người lao động xưa. Trong một xã hội đầy rẫy bất công, khi người nghèo bị áp bức, họ chỉ biết gửi gắm niềm tin vào sức mạnh của thần linh để tìm lại công lý. Ước mơ này không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn là bài học đạo đức quý giá cho đến ngày nay. Nó nhắc nhở chúng ta sống lương thiện, chân thành và tin tưởng rằng những nỗ lực chính đáng sẽ luôn được đền đáp xứng đáng. Đồng thời, đây cũng là lời cảnh báo cho những kẻ sống ích kỷ, lừa lọc sẽ phải nhận lấy hậu quả tương xứng.Câu 1
Cây tre thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2
-Nhân vật phản điện là lão nhà giàu
Câu 3
Các chị tiết hoang đường kì ảo trong câu truyện là: sự xuất hiện của bụt,câu thần chú "khắc nhập, khắc nhập",câu thần chú"khắc xuất ,khắc xuất".
Tác dùng của các chị tiết hoang đường kì ảo:
Giúp câu truyện chở lên cuốn hút và hấp dẫn người đọc,người nghe hơn
Thể hiện ước mơ công lí về xã hội công bằng mà ở đó cái thiện lười nhác chiến thắng cái ác
Thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện giúp giải mâu thuẫn chính của truyện
Câu 4
Phẩm chất đáng quý của nhân vật là:Cần cù chăm chỉ,thật thà chất phác
Câu 5
Trong câu truyện tác giải muốn gửi gắm ước mơ mơ trong câu truyện là một đất nước công bằng những người làm việt tốt hay việc thiện đều được đền đáp còn những người làm việc ác thì sẽ phải trả giá cho việc làm của mình
Câu 1
🙃
Câu 1
-câu chuyện thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2
-nhân vật phản diện là: lão nhà giàu
Câu 3
-những chi tiết kỳ ảo là : sự xuất hiện của ông lão(bụt) để giúp đỡ anh nông dân
-câu thần chú "khắc nhập ,khắc nhập"có khả năng giúp các đốt tre dính vào nhau.
Câu 4
-những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân là: cần cù, chăm chỉ, thật thà, chất phát, hiền lành.
Câu 5
-ước mơ có sức mạnh thần kỳ để chống lại cái ác, cái bớt công trong cuộc sống
C1juggling hữu dụng cho người dùng thì phải có cái gì cũng nên có cái gì cũng nên có cái gì cũng nên có cái gì cũng nên có cái gì cũng nên có cái gì
Câu1
Truyện cây tre trăm đốt thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu2
Nhân vật thuộc tuyến phản diện trong câu chuyện cây tre trăm đốt là lão nhà giàu
Câu3
Những chi tiết hoang đường,kì ảo có trong văn bản:
-Sự xuất hiện của ông Bụt
-Đọc câu thần chú"Khắc nhập,khắc nhập"làm các cây tre dính vào nhau
-Câu thần chú"Khắc xuất,khắc xuất"để các cây tre tách rời
Tác dụng của các yếu tố hoang đường,kì ảo:
-Giúp cho câu chuyện trở nên cuốn hút và hấp dẫn người đọc,người nghe
-Thể hiện ước mơ công lí và muốn nói cái thiện luôn chiến thắng cái ác
Câu4
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân:
-Chăm chỉ,cần cù:Anh làm việc quần quật cho nhà lão giàu ba năm
-Thật thà,chất phác:Anh bị lão nhà giàu lừa hết lần này đến lần khác mà không hề nghỉ ngờ
Câu5
-Qua câu chuyện,tác giả dân gian muốn gửi tới chúng ta ước mơ:
-Ước mơ về một thế giới toàn người thật thà,lương thiện
-Ước mơ có sức mạnh chống lại cái ác,bảo vệ cho cái thiện và sẽ không bao giờ bị xã hội chèn ép
1 truyện cổ tích
2 lão nhà giàu
3 sự xuất hiện của ông lão với đầu tóc bạc phơ da dẻ hồng hào để giúp đỡ anh nông dân khi anh đang khóc vì tuyệt vọng
4 cần cù chăm chỉ anh làm việc quần quân cho ông lão nhà giàu
Câu 1:
Truyện cây tre trăm đốt thuộc thể loại truyện cổ tích
câu 2:
Ông lão nhà giàu
Câu 3:
Chi tiết kì ảo là ông bụt,nói khắc nhập khắc xuất là cây tre sẽ tự dựng cho người dính vào và thả người ra
Câu 1 cổ tích
Câu 2 lão nhà giàu
Câu 3 ông lão bụt và câu thần chú
Câu 4 người anh chăm chỉ cần cù làm cho lão nhà giàu
Câu 5 ước có sức mạnh để chống lại sức mạnh bất công của thế giới sã hội
Cổ tích
Chính diện
Cây chế trăm đốt
Câu 1 chuyện cổ tích
Câu 2 nhân vật phản diện là lão thuê
Câu 3 Chi tiết kì ảo là người đàn ông chỉ tay vào 100 cây tre nói khắc nhập,khắc nhập thì 100 cây dính liền vào nhau,chi tiết hoang đường kì ảo làm cho câu văn thêm hay hơn.
Câu 4 Nhân vật anh nông dân có những phẩm chất đáng quý: Chăm chỉ, thật thà, hiền lành. Kiên nhẫn, chịu khó làm việc. Chi tiết thể hiện: Anh làm việc vất vả cho phú ông nhiều năm mà không than phiền, vẫn cố gắng đi tìm cây tre trăm đốt theo lời phú ông
Câu 5Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn gửi gắm ước mơ về công bằng trong cuộc sống. Người hiền lành, chăm chỉ sẽ được giúp đỡ và có hạnh phúc. Ngược lại, những kẻ tham lam, gian dối sẽ bị trừng phạt thích đáng. Câu chuyện cũng khuyên con người nên sống thật thà, lương thiện và chăm chỉ lao động. Em thấy đây là một ước mơ đẹp và rất ý nghĩa của người xưa.
Câu 1 câu chuyện thuộc thể loại truyện cổ tích câu 2 nhân vật ông lão giàu câu 3 ông bụt hiện ra câu 4 anh nông dân làm việc quần quật vất vả câu 5 qua câu chuyện em hiểu được cần phải biết chăm chỉ cần cù mới làm nên được
Câu 1
Truyện cổ tích
Câu 2
Nhân vật thuộc tuyến phản diện trong văn bản cây tre trăm đốt và lão già
Câu 3
Cây tre trăm đốt
Câu 1. - Thể loại: truyện cổ tích
Câu 2. Ông lão nhà giàu trong tuyến nhân vật phản diện.
Câu 3. *Những chi tiết hoang đường kỳ ảo là:
-Sự xuất hiện của ông bụt tóc trắng, má hồng.
-Câu thần chú: "khắc nhập, khắc nhập" cho cây tre dính vào với nhau để thành 100 đốt.
-Câu thần chú: "khắc xuất, khắc xuất" để cho cây tre rời ra.
*Tác dụng:
-Giúp cho câu văn trở nên cuốn hút người đọc, người nghe hơn.
-Thể hiện sự công lý về cái thiện, cái ác.
Câu 4. Những phẩm chất của anh nông dân là:
-Cần cù, chăm chỉ.
-Thật thà, chất phác.
Câu 5.
-Ước mơ về một công bằng xã hội.
Câu 1: văn bản thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2: nhân vật thuộc tuyến phản diện trong văn bản là lão nhà giàu
Câu 3: những chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản :
- sự xuất hiện của ông lão (bụt ) với đầu tóc bạc phơ da dẻ hồng hào để giúp đỡ anh nông dân khi đang khóc trong tuyệt vọng
- câu thần chú "khắc nhập ,khắc nhập "có khả năng làm cho 100 đốt tre dính liền lại với nhau thành 1 cây tre hoàn chỉnh
- câu thần chú khắc xuất khắc xuất có khả năng làm cho cây chia tách rời như cũ
-tác dụng: giúp câu văn trở lên cuốn hút và hấp dẫn người đọc người nghe hơn
-Thể hiện ước mơ Công Lý về xã hội công bằng mà ở đó cái thiện luôn có chiến thắng cái ác
- thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện giúp giải quyết mâu thuẫn chính của truyện
Câu 4: những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân
Cần cù chăm chỉ :anh làm việc quần quật cho nhà lão nhà giàu suốt ba năm không quản nắng mưa sương gió
Thật thà chất phác: Anh tin lời của lão nhà giàu bị lừa hết lần này đến lần khác không hề nghi ngờ. khi được giao nhiệm vụ vào rừng tìm tre trăm đốt Anh cũng vác dao đi ngay
Câu 5:
- ước mơ về một xã hội công bằng lơ những người lao động hiền lành thật thà không phải chịu bất công lừa dối
-Ước mơ có sức mạnh thần kỳ để chống lại cái ác cái bất công trong xã hội
câu 1 cây tre 100 đốt thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2 nhân vật phản diện trong truyện cây tre trăm đốt là gã nhà giàu
Câu 3 những chi tiết cơ cấu kỳ ảo là xuất hiện một ông lão tóc trắng bạc phơ để giúp đỡ anh nông dân
Câu 4 Cần cù, chăm chỉ: Anh làm việc quần quật cho lão nhà giàu suốt ba năm, "không quản nắng mưa, sương gió".Thật thà, chất phác: Anh tin lời nói của lão nhà giàu, bị lừa hết lần này đến lần khác mà không hề nghi ngờ. Khi được giao nhiệm vụ vào rừng tìm tre trăm đốt, anh cũng vác dao đi
câu 5 em nghĩ mọi người lừa dối lẫn nhau và sống để cho một giới không có những sự lừa dối
Em mong trên thế giới có nhiều người hiền lành sẽ có nhiều sự may mắn để bới đi nhiều khó khăn
Câu 1 : Văn bản thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2 nhân vật phản diện trong truyện là lão nhà giàu ông chủ não là người tham lam xảo quyệt đã lừa gạt anh nông dân hiền lành để quỵt công và không thực hiện lời hứa gả con gái
Câu 3 các chi tiết Kỳ ảo sự xuất hiện của bụt khi anh nông dân khóc câu thần chú khắc nhập khắc nhập làm các đốt tre dính liền thành cây tre trăm đốt và khắc suốt khắc suốt làm các đốt tre rời ra
Vai trò giúp cốt truyện thêm hấp dẫn ly kỳ và lôi cuốn người đọc thể hiện sự giúp đỡ của lực lượng siêu nhiên đối với những người hiền lành lương thiện khi họ gặp bế tắc giúp giải quyết mâu thuẫn xung đột trừng trị kẻ ác và mang lại kết thúc có hậu
Phẩm chất cần cù chịu khó thật thà và hiền lành có phần chất phác tin người chi tiết thể hiện cần cù chịu khó anh làm việc quần quật cho não nhà giàu suốt 3 năm trời không quản ngại nắng mưa vất vả để mong được lấy con gái não thật thả tim người khi não nhà giàu hứa gả con gái với điều kiện tìm được cây tre trăm đốt Anh đã tin lời và lập tức vào rừng thì kiếm mà không hề nghi ngờ sự lừa lọc của lão
Câu 5 ước mơ tác giả dân gian muốn gửi gắm ước mơ về công lý xã hội ở hiền gặp lành ác giả ác báo người nghèo khổ hiền lành sẽ được giúp đỡ và hạnh phúc còn kẻ tham lam gian ác sẽ bị trừng phạt
Đoạn văn tham khảo 5 đến 7 dòng
Ước mơ về sự công bằng ở hiền gặp này trong truyện cây tre trăm đốt là một khát vọng nhân văn sâu sắc của nhân dân lao động xưa qua hình ảnh anh nông dân nhận được sự giúp đỡ của bụt để cưới được vợ em cảm nhận được niềm tin mãnh liệt của ông cha ta vào lẽ phải dù cuộc sống có nhiều bất công và khó khăn nhưng nếu chúng ta giữ vững sự lương thiện và lòng kiên trì điều tốt đẹp chắc chắn sẽ đến ước mơ này không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn là bài học giáo dục đạo đức quý giá cho mỗi chúng ta hôm nay về lối sống trung thực và tử tế
Câu 1 cây tre thuộc thể loại truyện cổ tích
Câu 2 nhân vật phản diện là lão nhà giàu
Câu 3 thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện giúp giải mâu thuẫn chính của truyện
Câu 4 phẩm chất đáng quý của nhân vật là cần cù Chăm chỉ thật thà chất
Cô Lâm trong câu chuyện tác giảmuốn gửi gắm ước mơ trong câu chuyện là một đất nước công bằng những người làm việc tốt hay việc thiện đều đều được đền đáp còn những người làm việc ác thì sẽ phải trả giá cho việc làm của mình
Câu1
Cây tre trăm đốt thuộc thể loại truyện cổ tích.
Câu2:
Nhân vật thuộc tuyến nhân vật phản diện trong văn bản là lão nhà giàu.
Câu3:
Những chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản:
-sự xuất hiện của ông Bụt.
-các câu thần chú làm tre dính liền và có thể tách ra tùy ý.
Tác dụng của nhũng chi tiết đó:
-giúp trở nên cuốn hút và hấp dẫn.
-thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện.
Câu4:
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật anh nông dân:
-cần cù chăm chỉ,làm việc quần quật suốt 3 năm.
-thật thà,chất phát.
Câu5:
Ước mơ về một xã hội coing bằng,nơi nhũng người lao động thật thà không phải chịu bấy công lừa dối.
Câu 1: Cây tre trăm đốt thuộc thể loại Truyện Cổ Tích.
Câu 2: Nhân vật thuộc tuyến Phản diện trong truyện là : "Phú Ông"
Câu 3: " Khắc nhập khắc xuất"
Câu 4: Anh nông dân có những phẩm chất đáng quý: " Chăm chỉ, hiền lành, thật thà và kiên trì.
Câu 5: Qua câu chuyện, tác giả dân gian muốn gửi gắm mơ ước công bằng trong dân gian
Qua câu chuyện"cây tre trăm đốt", tác giả dân gian gửi gắn ước mơ về công lí xã hội:"ở hiền gặp lành". câu chuyện thể hiện hát vọng của người lao động nghèo, chăm chỉ, thật thà sẽ chiến thắng kẻ tham lam, độc ác, được giúp đỡ để có hạnh phúc bền vững.
C1 thể loại truyện cổ tích
C2 nhân vật phản diện trong cây tre trăm đốt là lão nhà giàu
Thể loại cổ tích
Của lão nhà giàu
Anh khóc vì tuyệt vọng
Cậu bé đã rất hối han
1 là truyện cổ tích đân gian
2 là lão nhà giàu,con gái
3 ôcác chi hoamg. đưưng kì ảo là:ông bụt hiện nên giúp anh Khoai, caau thần chú, và cây tre trăm đốt tự nối liền vào nhau. Vai trò của câu hoang đường kì ảo là phát triền cốt truyện hiên ươc mơ về công lí trồng trị người tham lam đền đáp cho người hiền lành
4 Nhừng phẩm chất đáng quý của người anh nông đân là:
Câu1 cô tích
Câu2 qhan diêt
Câu3 sụ xuân hiên cua ông lão
Câu4 cân cù xiêng năng thât thà
Câu5 ươc mơ về một xã hội mạnh
Câu 1 : Truyện cổ tích
Câu 2: Là phú ông
Câu 3: Về phần kết bài
Câu 4: Cở phẩm chất : Tốt bụng , hiền lành , trung thực , thật thà và trung thành
Câu 5 :Tác giả muốn gửi gắm ước mơ công bằng cho nhân dân
Câu 1
Thể loại truyện cổ tích
Câu 2
Chính diện: anh nông dân
Phản diện: lão nhà giàu