Giúp mình câu này với, có hình nhé:

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Giúp mình câu này với, có hình nhé:

Đề bài: Phả hệ tích hợp cơ chế di truyền phân tử nâng caoỞ người, xét 3 bệnh di truyền do các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau quy định:
  1. Bệnh A: Do một gen có 2 alen (A, a) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
  2. Bệnh B: Do một gen có 2 alen (B, b) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
  3. Bệnh C: Quy định bởi một lô-cut gồm 2 alen (D, d). Tuy nhiên, tính trạng này chịu sự tương tác bổ trợ với gen quy định bệnh B. Nếu kiểu gen có cả alen trội B và D thì kiểu hình bình thường; các trường hợp còn lại đều biểu hiện bệnh C.
Biết rằng lô-cut gây bệnh B và bệnh C cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 4. Ở quần thể người này, tần số hoán vị gen giữa hai lô-cut này ở nữ giới là 20%, còn ở nam giới là 10%.Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của các bệnh này trong một gia đình:
Thế hệ I:
  (1) Nam bình thường   ×   (2) Nữ bị bệnh B và C
                             |
Thế hệ II:                   |___________________________

                             |                           |
                       (3) Nam bị bệnh A           (4) Nữ bình thường  ×  (5) Nam bình thường
                                                                        |
Thế hệ III:                                                             |
                                                                 (6) Thay đổi cấu trúc (*)
Dữ kiện bổ sung:
  • Người nam I.1 và người nam II.5 không mang alen gây bệnh A. Người II.5 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen b là 0,4 và tần số alen d là 0,5.
  • Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người mẹ II.4, ở một số tế bào sinh trứng, cặp nhiễm sắc thể số 4 xảy ra sự kiện trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit khác nguồn gốc ở kỳ đầu giảm phân I, làm phát sinh một giao tử mang đột biến mất đoạn chứa lô-cut cấu thành bệnh B nhưng cấu trúc chứa lô-cut bệnh C vẫn nguyên vẹn.
  • Giao tử đột biến này thụ tinh với tinh trùng bình thường của người bố II.5 tạo ra người con III.6. Biết rằng các loại giao tử đột biến khác và hợp tử mất đoạn hoàn toàn cả 2 lô-cut đều bị chết lưu.
  • Người con III.6 là một cặp song sinh cùng trứng (gồm 2 cá thể con trai) và cả hai đều biểu hiện đồng thời cả 3 bệnh (A, B và C).
Câu hỏi:Nếu cặp vợ chồng II.4 – II.5 tiếp tục sinh thêm một người con thứ ba, hãy tính xác suất để đứa con này là con gái, chỉ bị đúng 1 trong 3 bệnh trên và có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen thường?
12

ối giồi ôi

Có ai giúp mình ko?

31 tháng 7

tra gg nha

được cậu đợi tý


Cảm ơn🎓M.Cường|HVCSND💖

cậu đã gửi hết bài chưa,bài của cậu thiếu dữ kiện

  • ✅ Bệnh A: có thể suy luận dần theo NST X.
  • ✅ Bệnh B và C: có thể lập sơ đồ liên kết gen và hoán vị.
  • ❌ Nhưng đề không cho tần số giao tử mất đoạn ở II.4.
  • ❌ Cũng không đủ để xác định hoàn toàn kiểu gen của II.4 và pha liên kết chỉ từ thông tin văn bản.

Mình cho đủ rồi

Thêm:

  • Biện luận kiểu gen dòng họ: Xác định chính xác cấu trúc nhiễm sắc thể số 4 (pha liên kết hay pha đối) của người mẹ II.4 dựa vào kiểu hình của người mẹ I.2 và người anh II.3.
  • Xử lý quần thể: Tìm cấu trúc di truyền và tần số các kiểu gen của người bố II.5 dựa vào trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg.
  • Bản chất đột biến: Xác định giao tử đột biến từ người mẹ II.4 đã truyền cho III.6 có cấu trúc như thế nào để ép kiểu hình của đứa con trai này bị cả bệnh B và C.
  • Tính xác suất tích: Tách riêng xác suất giới tính, xác suất nhận cặp NST giới tính từ bố mẹ, và xác suất tổ hợp giao tử hoán vị/liên kết ở cặp NST số 4 đối với đứa con thứ ba.

mình chỉ có thể lm đc câu A và B thôi

Bệnh A:

Gen A nằm trên vùng không tương đồng của NST X → di truyền liên kết X.

I.1 bình thường: \(X^{A} Y\).
II.3 bị bệnh A là nam → nhận \(X^{a}\) từ mẹ I.2.

⇒ I.2 mang alen bệnh: \(X^{A} X^{a}\).

II.4 bình thường nên có thể là \(X^{A} X^{A}\) hoặc \(X^{A} X^{a}\).

Kết luận: Bệnh A di truyền liên kết NST X, con trai nhận alen bệnh từ mẹ.

Bệnh B:

Gen B nằm trên NST thường.

III.6 bị bệnh B ⇒ kiểu gen \(b b\).
Bố mẹ II.4 và II.5 đều bình thường nhưng sinh con \(b b\).

⇒ II.4: \(B b\), II.5: \(B b\).

Kết luận: Bố mẹ đều mang gen bệnh B nhưng không biểu hiện bệnh. (cậu đọc xem sao nhé)


Giải

1. Xác định bệnh A

Quy ước:

  • Alen A: bình thường.
  • Alen a: gây bệnh A (nằm trên NST X).

Người I.1 bình thường:

→ I.1: XᴬY

Người II.3 là nam mắc bệnh A:

→ II.3 nhận Xᵃ từ mẹ.

Vì vậy I.2 mang alen Xᵃ.

Người II.4 là con gái của I.1 và I.2:

  • Nhận Xᴬ từ bố.
  • Nhận Xᵃ từ mẹ.

→ II.4: XᴬXᵃ

Người II.5 không mang alen gây bệnh:

→ II.5: XᴬY

Vậy con gái sinh ra từ II.4 × II.5 chắc chắn không mắc bệnh A.

Xác suất sinh con gái:

P(gái) = 1/2

2. Xác định kiểu gen liên kết B và D

Bệnh C biểu hiện khi không có đồng thời B và D.

Người I.2 mắc bệnh B:

→ kiểu gen về B là bb.

Người I.2 mắc bệnh C nên không có tổ hợp B-D-.

Người II.4 bình thường nên phải có cả B và D.

Từ sự di truyền trong phả hệ suy ra II.4 có pha liên kết:

II.4: BD/bd

Tần số hoán vị ở nữ là 20%.

Giao tử của II.4:

  • BD = bd = (1 - 0,2)/2 = 0,4
  • Bd = bD = 0,2/2 = 0,1

3. Kiểu gen của người bố II.5

Trong quần thể:

Tần số alen b = 0,4

→ tần số alen B = 0,6

Theo Hardy-Weinberg:

BB = 0,6² = 0,36

Bb = 2 × 0,6 × 0,4 = 0,48

bb = 0,4² = 0,16

Tương tự:

D = 0,5 ; d = 0,5

DD = 0,25

Dd = 0,5

dd = 0,25

Suy ra xác suất tạo giao tử của II.5:

B = b = 1/2

D = d = 1/2

4. Điều kiện đồng hợp các gen thường và chỉ mắc 1 bệnh

Các kiểu gen đồng hợp của hai gen B, D:

  • BBDD: bình thường.
  • BBdd: mắc bệnh C.
  • bbDD: mắc bệnh C.
  • bbdd: mắc bệnh C.

Xác suất mỗi trường hợp:

P(BB) × P(DD)
= 1/2 × 1/2 × 1/2 × 1/2
= 1/16

Có 3 trường hợp mắc bệnh C:

P(chỉ mắc bệnh C và đồng hợp)
= 3 × 1/16
= 3/16

5. Tính xác suất cuối cùng

Cần đồng thời:

  • Là con gái: 1/2
  • Chỉ mắc đúng 1 bệnh (bệnh C): 3/16
  • Không mắc bệnh A: 1

Vậy:

P = 1/2 × 3/16

= 3/32

Kết luận:

Xác suất để người con thứ ba là con gái, chỉ mắc đúng một trong ba bệnh và đồng hợp tử về tất cả các gen thường là:

P = 3/32 = 9,375% (bạn đọc xem sao nhé)

31 tháng 7

Em đăng vào môn Sinh nhé!

8 tháng 10 2025

Khối lượng glucose cần dùng là khoảng 1391,31 g. Cô cho con tick nha

24 tháng 12 2025

khối lượng glucose cần dùng khoảng 1391,3 gam

10 tháng 2 2022

a) Có p + n + e = 52

<=> 2p + n = 52  (1) 

Lại có p + e - n = 16 

<=> 2p - n = 16 (2) 

Từ (2) (1) => HPT : \(\hept{\begin{cases}2p+n=52\\2p-n=16\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}p=e=17\\n=18\end{cases}}\)

17 tháng 2 2022

18 nha 

MMMMMM

@@ 

HT

14 tháng 8 2021

Về mặt lý thuyết, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra nước từ nguồn khí hydro và oxy có sẵn, nhưng đây là một quá trình "cực kỳ nguy hiểm"!

Để tạo ra nước, thứ đầu tiên chúng ta cần có là khí hydro và oxy. Nhưng không phải cứ mang hai khí nào cho vào trộn đều, khuấy đều lên là chúng ta có được nước. Bạn cần biết rằng, trong mỗi phân tử oxy và hydro, các electron, proton và notron có liên kết rất mạnh mẽ với nhau.

Việc bạn đem hai khí này trộn đều lên mà không có bất kỳ điều kiện xúc tác nào, thì kết quả thu được chỉ là một "mớ không khí" gồm hai khí hydro và oxy riêng biệt. 

Muốn phản ứng xảy ra, chúng ta cần phải có một "vụ nổ mạnh" để có thể phá vỡ liên kết của phân tử oxy và hydro để nguyên tử của chúng có thể liên kết với nhau tạo ra nước.

Vì hydro rất dễ cháy và oxy là chất hỗ trợ quá trình đốt cháy nên sẽ không mất nhiều thời gian để phản ứng diễn ra. Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra. 

Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.

Thế nhưng, quá trình này cực kỳ nguy hiểm. Một phản ứng nổ trên quy mô thí nghiệm nhỏ thì không thành vấn đề. Nhưng khi tiến hành thí nghiệm trên quy mô lớn, đủ để tạo ra một nguồn nước cung cấp cho vùng đang thiếu nước, phản ứng nổ có thể lấy đi mạng người, thậm chí là rất nhiều mạng người.

Điển hình là thảm họa khinh khí cầu Hindenburg xảy ra vào ngày 6 tháng 5 năm 1937.

 

Chiếc khinh khí cầu khổng lồ này chứa đầy khí hydro (loại khí nhẹ hơn rất nhiều so với không khí, giúp khinh khí cầu có thể cất cánh lên không trung). Ngày 6/5/1937, khi nó tiếp cận đến New Jersey trong một chuyến đi xuyên Đại Tây Dương, khoang chứa khí hydro đã bị bắt lửa. Cùng với khí oxy trong không khí đóng vai trò như chất hỗ trợ cháy, khoang chứa hydro đã phát nổ và thiêu rụi hoàn toàn chiếc khinh khí cầu khổng lồ này. Thảm họa đã cướp đi sinh mạng của 35 người có mặt trên khinh khí cầu.

14 tháng 8 2021

TL :

Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra. Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.

Hok tốt

21 tháng 1 2018

Na2CO3

26 tháng 9 2017

\(n_{H_2}=0,336:22,4=0,015mol\)

2M+nHCl\(\rightarrow\)MCln+nH2

\(n_M=\dfrac{2}{n}n_{H_2}=\dfrac{0,03}{n}mol\)

\(n_{HCl}=0,1mol\)

M=\(\dfrac{0,975n}{0,03}=32,5n\)

n=1\(\rightarrow\)M=32,5(loại)

n=2\(\rightarrow\)M=65(Zn)

n=3\(\rightarrow\)M=97,5(loại)

\(n_{Zn}=\dfrac{0,975}{65}=0,015mol\)

nHCldư=0,1-0,03=0,07mol

\(C_{M_{ZnCl_2}}=\dfrac{0,015}{0,2}=0,075M\)

\(C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,07}{0,2}=0,35M\)

13 tháng 6 2017

\(CO\underrightarrow{+O\left(oxit\right)t^o}CO_2\underrightarrow{+Ca\left(OH\right)_2dư}CaCO_3\)

0,18......................0,18.........................0,18

Bảo toàn khối lượng

\(m_{oxit}=m_{cran}+m_{O\left(td-vs-CO\right)}=27+0,18.16=29,88\)

(nO=nCO=nCO2)

Đáp án là C: vinyl axetat

X là este no đơn chức mạch hở; Y là este đơn chức không no, chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy 18,32 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 23,744 lít O2 (đktc) thu được 19,264 lít CO2 (đktc) và H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được 2 muối (A, B) của 2 axit cacboxylic (MA < MB, A và B có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử) và một ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau :(a)...
Đọc tiếp

X là este no đơn chức mạch hở; Y là este đơn chức không no, chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy 18,32 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 23,744 lít O2 (đktc) thu được 19,264 lít CO2 (đktc) và H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được 2 muối (A, B) của 2 axit cacboxylic (MA < MB, A và B có cùng số nguyên tử hidro trong phân tử) và một ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau :

(a) Từ A bằng một phản ứng có thể điều chế trực tiếp ra CH4.

(b) Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C thu được một anken duy nhất.

(c) Y và B đều làm mất màu Br2 trong CCl4.

(d) Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa A và B ở bất kỳ tỉ lệ mol nào đều thu được nCO2 = nH2O.

Số nhận định đúng là

A. 3.  

B. 2.  

C. 4.  

D. 1.

0
14 tháng 12 2021

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit X thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. X là chất nào trong số các chất sau ?

A. glucozơ.     B. saccarozơ     C. tinh bột     D. xenlulozơ

13 tháng 12 2021

Đáp án A nha

Chúc bạn hok tốt