Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khối lượng glucose cần dùng là khoảng 1391,31 g. Cô cho con tick nha
a) Có p + n + e = 52
<=> 2p + n = 52 (1)
Lại có p + e - n = 16
<=> 2p - n = 16 (2)
Từ (2) (1) => HPT : \(\hept{\begin{cases}2p+n=52\\2p-n=16\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}p=e=17\\n=18\end{cases}}\)
Về mặt lý thuyết, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra nước từ nguồn khí hydro và oxy có sẵn, nhưng đây là một quá trình "cực kỳ nguy hiểm"!
Để tạo ra nước, thứ đầu tiên chúng ta cần có là khí hydro và oxy. Nhưng không phải cứ mang hai khí nào cho vào trộn đều, khuấy đều lên là chúng ta có được nước. Bạn cần biết rằng, trong mỗi phân tử oxy và hydro, các electron, proton và notron có liên kết rất mạnh mẽ với nhau.
Việc bạn đem hai khí này trộn đều lên mà không có bất kỳ điều kiện xúc tác nào, thì kết quả thu được chỉ là một "mớ không khí" gồm hai khí hydro và oxy riêng biệt.
Muốn phản ứng xảy ra, chúng ta cần phải có một "vụ nổ mạnh" để có thể phá vỡ liên kết của phân tử oxy và hydro để nguyên tử của chúng có thể liên kết với nhau tạo ra nước.
Vì hydro rất dễ cháy và oxy là chất hỗ trợ quá trình đốt cháy nên sẽ không mất nhiều thời gian để phản ứng diễn ra. Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra.
Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.
Thế nhưng, quá trình này cực kỳ nguy hiểm. Một phản ứng nổ trên quy mô thí nghiệm nhỏ thì không thành vấn đề. Nhưng khi tiến hành thí nghiệm trên quy mô lớn, đủ để tạo ra một nguồn nước cung cấp cho vùng đang thiếu nước, phản ứng nổ có thể lấy đi mạng người, thậm chí là rất nhiều mạng người.
Điển hình là thảm họa khinh khí cầu Hindenburg xảy ra vào ngày 6 tháng 5 năm 1937.
Chiếc khinh khí cầu khổng lồ này chứa đầy khí hydro (loại khí nhẹ hơn rất nhiều so với không khí, giúp khinh khí cầu có thể cất cánh lên không trung). Ngày 6/5/1937, khi nó tiếp cận đến New Jersey trong một chuyến đi xuyên Đại Tây Dương, khoang chứa khí hydro đã bị bắt lửa. Cùng với khí oxy trong không khí đóng vai trò như chất hỗ trợ cháy, khoang chứa hydro đã phát nổ và thiêu rụi hoàn toàn chiếc khinh khí cầu khổng lồ này. Thảm họa đã cướp đi sinh mạng của 35 người có mặt trên khinh khí cầu.
TL :
Những gì chúng ta cần chỉ là một tia lửa và một môi trường phản ứng tốt, chúng ta sẽ sẽ có một vụ nổ để giúp phản ứng diễn ra. Khi đó mối liên kết bền chặt của các phân tử hydro và oxy sẽ bị phá vỡ tạo điều kiện cho nguyên tử của chúng kết hợp với nhau tạo ra nước.
Hok tốt
\(n_{H_2}=0,336:22,4=0,015mol\)
2M+nHCl\(\rightarrow\)MCln+nH2
\(n_M=\dfrac{2}{n}n_{H_2}=\dfrac{0,03}{n}mol\)
\(n_{HCl}=0,1mol\)
M=\(\dfrac{0,975n}{0,03}=32,5n\)
n=1\(\rightarrow\)M=32,5(loại)
n=2\(\rightarrow\)M=65(Zn)
n=3\(\rightarrow\)M=97,5(loại)
\(n_{Zn}=\dfrac{0,975}{65}=0,015mol\)
nHCldư=0,1-0,03=0,07mol
\(C_{M_{ZnCl_2}}=\dfrac{0,015}{0,2}=0,075M\)
\(C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,07}{0,2}=0,35M\)
\(CO\underrightarrow{+O\left(oxit\right)t^o}CO_2\underrightarrow{+Ca\left(OH\right)_2dư}CaCO_3\)
0,18......................0,18.........................0,18
Bảo toàn khối lượng
\(m_{oxit}=m_{cran}+m_{O\left(td-vs-CO\right)}=27+0,18.16=29,88\)
(nO=nCO=nCO2)
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một loại gluxit X thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. X là chất nào trong số các chất sau ?
A. glucozơ. B. saccarozơ C. tinh bột D. xenlulozơ
ối giồi ôi
dài quá mih lười lm lắm🤣
Có ai giúp mình ko?
tra gg nha
được cậu đợi tý
Cảm ơn🎓M.Cường|HVCSND💖
cậu đã gửi hết bài chưa,bài của cậu thiếu dữ kiện
Mình cho đủ rồi
Thêm:
mình chỉ có thể lm đc câu A và B thôi
Bệnh A:
Gen A nằm trên vùng không tương đồng của NST X → di truyền liên kết X.
I.1 bình thường: \(X^{A} Y\).
II.3 bị bệnh A là nam → nhận \(X^{a}\) từ mẹ I.2.
⇒ I.2 mang alen bệnh: \(X^{A} X^{a}\).
II.4 bình thường nên có thể là \(X^{A} X^{A}\) hoặc \(X^{A} X^{a}\).
Kết luận: Bệnh A di truyền liên kết NST X, con trai nhận alen bệnh từ mẹ.
Bệnh B:
Gen B nằm trên NST thường.
III.6 bị bệnh B ⇒ kiểu gen \(b b\).
Bố mẹ II.4 và II.5 đều bình thường nhưng sinh con \(b b\).
⇒ II.4: \(B b\), II.5: \(B b\).
Kết luận: Bố mẹ đều mang gen bệnh B nhưng không biểu hiện bệnh. (cậu đọc xem sao nhé)
Giải
1. Xác định bệnh A
Quy ước:
Người I.1 bình thường:
→ I.1: XᴬY
Người II.3 là nam mắc bệnh A:
→ II.3 nhận Xᵃ từ mẹ.
Vì vậy I.2 mang alen Xᵃ.
Người II.4 là con gái của I.1 và I.2:
→ II.4: XᴬXᵃ
Người II.5 không mang alen gây bệnh:
→ II.5: XᴬY
Vậy con gái sinh ra từ II.4 × II.5 chắc chắn không mắc bệnh A.
Xác suất sinh con gái:
P(gái) = 1/2
2. Xác định kiểu gen liên kết B và D
Bệnh C biểu hiện khi không có đồng thời B và D.
Người I.2 mắc bệnh B:
→ kiểu gen về B là bb.
Người I.2 mắc bệnh C nên không có tổ hợp B-D-.
Người II.4 bình thường nên phải có cả B và D.
Từ sự di truyền trong phả hệ suy ra II.4 có pha liên kết:
II.4: BD/bd
Tần số hoán vị ở nữ là 20%.
Giao tử của II.4:
3. Kiểu gen của người bố II.5
Trong quần thể:
Tần số alen b = 0,4
→ tần số alen B = 0,6
Theo Hardy-Weinberg:
BB = 0,6² = 0,36
Bb = 2 × 0,6 × 0,4 = 0,48
bb = 0,4² = 0,16
Tương tự:
D = 0,5 ; d = 0,5
DD = 0,25
Dd = 0,5
dd = 0,25
Suy ra xác suất tạo giao tử của II.5:
B = b = 1/2
D = d = 1/2
4. Điều kiện đồng hợp các gen thường và chỉ mắc 1 bệnh
Các kiểu gen đồng hợp của hai gen B, D:
Xác suất mỗi trường hợp:
P(BB) × P(DD)
= 1/2 × 1/2 × 1/2 × 1/2
= 1/16
Có 3 trường hợp mắc bệnh C:
P(chỉ mắc bệnh C và đồng hợp)
= 3 × 1/16
= 3/16
5. Tính xác suất cuối cùng
Cần đồng thời:
Vậy:
P = 1/2 × 3/16
= 3/32
Kết luận:
Xác suất để người con thứ ba là con gái, chỉ mắc đúng một trong ba bệnh và đồng hợp tử về tất cả các gen thường là:
P = 3/32 = 9,375% (bạn đọc xem sao nhé)
Em đăng vào môn Sinh nhé!