giải hộ em bài này vs

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bạn vui lòng đăng đầy đủ và chi tiết nội dung câu hỏi lên diễn đàn nhé. Nếu là bài tập thì hãy chụp rõ toàn bộ đề bài hoặc gõ đầy đủ nội dung, kèm theo hình vẽ (nếu có) và cho biết phần nào bạn chưa hiểu. Việc cung cấp đầy đủ thông tin sẽ giúp mọi người nắm được yêu cầu, từ đó hỗ trợ bạn nhanh hơn và đưa ra lời giải chính xác hơn. Cảm ơn bạn!

5 giờ trước (21:38)

????????? rp à

5 giờ trước (21:39)

Bạn cần cung cấp đủ đề bài để mọi người giúp bạn giải bài được nhé.

Câu 1: Nhận xét sản phẩm băng bó của em và các bạn:(Bạn có thể thay thế phần này bằng nhận xét thật nếu là bài làm cá nhân hoặc nhóm)Ưu điểm:Băng bó gọn gàng, đúng kỹ thuật cố định.Biết sử dụng các vật liệu có sẵn (gậy, khăn, vải…) để làm nẹp.Phối hợp nhóm tốt, thao tác nhanh nhẹn.Hạn chế:Một số thao tác còn lúng túng, chưa đều tay.Vị trí đặt nẹp có thể chưa đúng...
Đọc tiếp

Câu 1: Nhận xét sản phẩm băng bó của em và các bạn:

(Bạn có thể thay thế phần này bằng nhận xét thật nếu là bài làm cá nhân hoặc nhóm)

  • Ưu điểm:
    • Băng bó gọn gàng, đúng kỹ thuật cố định.
    • Biết sử dụng các vật liệu có sẵn (gậy, khăn, vải…) để làm nẹp.
    • Phối hợp nhóm tốt, thao tác nhanh nhẹn.
  • Hạn chế:
    • Một số thao tác còn lúng túng, chưa đều tay.
    • Vị trí đặt nẹp có thể chưa đúng hoàn toàn với đoạn gãy.
    • Chưa kiểm tra kỹ phản ứng của nạn nhân sau khi băng bó.
    • Câu 2Nhận xét sản phẩm băng bó
    • Ưu điểm:
      • Băng bó gọn gàng, đúng kỹ thuật.
      • Biết cách cố định nẹp chắc chắn để giữ phần xương gãy không di chuyển.
      • Sử dụng linh hoạt các vật dụng có sẵn để làm nẹp.
      • Thao tác nhanh, phối hợp nhóm tốt.
    • Hạn chế:
      • Một số thao tác còn lúng túng, chưa thật sự dứt khoát.
      • Vị trí đặt nẹp đôi khi chưa đúng hoặc còn bị lệch.
      • Chưa kiểm tra đầy đủ tình trạng lưu thông máu sau khi băng bó (ví dụ: không kiểm tra đầu chi có tím tái hay không).

❖Câu 3

Cần làm gì để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi bị gãy xương?

  1. Bất động vùng gãy đúng cách:
    • Giúp xương không bị di lệch thêm, tạo điều kiện liền xương nhanh hơn.
  2. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng:
    • Đặc biệt là canxi, vitamin D, protein, kẽm, magie – các chất cần thiết cho quá trình tái tạo xương.
  3. Tuân thủ điều trị của bác sĩ:
    • Uống thuốc đúng cách, tái khám định kỳ, không tháo băng/nẹp/gãy sớm.
  4. Vật lý trị liệu đúng thời điểm:
    • Sau khi xương đã ổn định, tập nhẹ để phục hồi chức năng, tránh cứng khớp và teo cơ.
  5. Tránh dùng rượu bia, thuốc lá:
    • Vì chúng làm chậm quá trình liền xương.
0
1 tháng 10 2025
  • 40 g/mol
  • 98 g/mol
  • ok nha ban
27 tháng 12 2025

Ca + 2HCl → CaCl₂ + H₂↑ CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O

25 tháng 1

\text{CaO} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. \text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}. \text{Ca(OH)}_2 + \text{FeCl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{Fe(OH)}_2 \downarrow.

6 tháng 10 2025

Là sao bạn nhỉ

27 tháng 12 2025

C% ddx=ZnSO₄: 22,06% ; H₂SO₄: 8,95% ; H₂O: 69,0%

25 tháng 1

Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.

21 tháng 9 2025

Ta có:

  • Thể tích \(V = 1000 \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
  • Khối lượng \(m = 900 \textrm{ } \text{g}\)

Công thức khối lượng riêng:

\(D = \frac{m}{V}\) \(D = \frac{900}{1000} = 0.9 \textrm{ } \text{g}/\text{cm}^{3}\)

✅ Vậy khối lượng riêng của đường là 0,9 g/cm³.

đó ok chưa bn

16 tháng 8 2025

Mình hệ thống lại tính chất hóa học của các loại oxit để bạn dễ học nhé 👇


1. Oxit axit (thường là oxit của phi kim hoặc kim loại có số oxi hoá cao, ví dụ: SO₂, CO₂, P₂O₅, N₂O₅, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch axit.
    \(S O_{3} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{4}\)
  • Tác dụng với bazơ → tạo muối và nước.
    \(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)

2. Oxit bazơ (thường là oxit của kim loại, ví dụ: Na₂O, CaO, CuO, Fe₂O₃, …)

  • Tác dụng với nước → tạo dung dịch bazơ (nếu oxit tan).
    \(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\)
  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(C u O + 2 H C l \rightarrow C u C l_{2} + H_{2} O\)

3. Oxit lưỡng tính (ZnO, Al₂O₃, Cr₂O₃, …)

  • Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} O\)
  • Tác dụng với bazơ mạnh (khi nung nóng hoặc dung dịch kiềm đặc) → tạo muối và nước.
    \(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)

4. Oxit trung tính (CO, NO, N₂O, …)

  • Không tác dụng với axit, bazơ, muối, cũng không tác dụng với nước.

✅ Tóm gọn:

  • Oxit axit + bazơ → muối + nước.
  • Oxit bazơ + axit → muối + nước.
  • Oxit lưỡng tính + axit/bazơ → muối + nước.
  • Oxit trung tính: hầu như không phản ứng.