BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌCCâu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:a) MgSO4.b) CuCl2.c) AgNO3.d) HCl.Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?c)...
Đọc tiếp
BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Câu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:
a) MgSO4.
b) CuCl2.
c) AgNO3.
d) HCl.
Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.
Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.
b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3. Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:
– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.
– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.
Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
Câu 4. Một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb. Hãy nêu phương pháp hóa học để làm sạch mẫu thủy ngân trên. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 5. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.
a) Fe. b) Zn. c) Cu. d) Mg.
Câu 6. Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m1 gam Cu.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng sắt (m) đã tham gia phản ứng.
c) Tính khối lượng Cu (m1) sinh ra.
Vì
Tạo ra alen mới
cungcấp biến dị chọn lọc tự nhiên
sải ra thường xuyên ở mọi sinh vật
Có thể di chuyển
cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến háo làm xuất hiện allen mới
Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu chính cho quá trình tiến hóa vì:
vì chúng tạo ra các allele mới, làm phong phú vốn gene của quần thể
-Tạo ra các alen mới :đây là cơ chế duy nhất tạo ra các biến dị đi truyền hoàn toàn mới làm phong phú vốn gene của quần thể
-Tính phổ biến :mặc dù tần số đột biến của một gene riêng lẻ là rất thấp nhưng vì sinh vật có rất nhiều gene và quần thể có nhiều cá thể nên số lượng gene đột biến được tạo ra trong mỗi thế hệ là rất lớn
-Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống: so với đột biến nhiễm sắc thể đột biến gene thường ít gây ra những biến đổi quá lớn về kiểu hình do đó cá thể đột biến có khả năng sống sót và truyền lại gene cho thế hệ sau cao hơn
-Nguồn nguyên liệu cho biến dị tổ hợp các alen đột biến qua quá trình giao phối sẽ tạo ra vô số biến dị tổ hợp cung cấp nguồn biến dị dồi dào cho chọn lọc tự nhiên
Há
Vì đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa vì chúng tạo ra alen mới đa dạng di truyền làm thay đổi câu chúc di truyền quần thể
Tạo ra alen mới: Đây là nhân tố duy nhất tạo ra các alen mới (biến dị sơ cấp), làm phong phú vốn gene của quần thể. Phổ biến và đa dạng: Dù tần số đột biến của một gene rất thấp, nhưng số lượng gene và cá thể trong quần thể rất lớn, tạo ra lượng biến dị khổng lồ. Cung cấp nguyên liệu cho biến dị tổ hợp: Các alen mới qua giao phối tạo nên vô số biến dị tổ hợp (nguyên liệu thứ cấp), giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa.
Vì môi trường sống bị thay đội nên các sinh vật phại tiến hóa,thích nghi đệ sống sót và sinh sạn
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chính cho tiến hóa vì nó tạo ra biến dị di truyền mới (alen mới), làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể. Đây là cơ sở để chọn lọc tự nhiên tác động và thúc đẩy tiến hóa
Đột biến gen tạo ra các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Nó tạo ra allele mới , tính phổ biến, ít gây hại hơn,
Nguồn nguyên liệu thứ cấp
Đột biến gene được xem là nguồn nhiên liệu sơ cấp và chủ yếu cho quá trình tiến hóa
Vì chúng tạo ra các allele mới, phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể , ít gây hại hơn và giá trị thích nghi thay đổi
Đột biến gene lại được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa vì đột biến gene hình thành các allele khác nhau của 1 gene. nhờ có các allele
Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu chính cho quá trình tiến hóa vì nó tạo ra các allele mới, làm phong phú vốn gene của quần thể. Các đột biến có thể tạo ra những kiểu hình mới, trong đó một số có thể giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác. Không có đột biến, quần thể sẽ không có biến dị di truyền để tiến hóa.
Tạo ra được nhiều gene và nhiều loài đa dạng