tìm n thảo mãn:n^2+3 chia hết n-1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Tập trung vào các môn thi trong tổ hợp bạn đã chọn cho kỳ thi V-SAT của các trường đại học.
- Ôn luyện kỹ kiến thức nền tảng của lớp 10 và lớp 11, đặc biệt là các phần thường xuất hiện trong đề thi.
- Luyện tập giải các dạng bài tập khác nhau để làm quen với cấu trúc đề và nâng cao tốc độ phản xạ.
- Tìm kiếm và tham khảo thêm tài liệu, đề thi thử từ các nguồn uy tín để đánh giá năng lực bản thân.
Gọi ∠AOB và ∠COD là hai góc đối đỉnh ⇒ ∠AOB = ∠COD.
OM, ON lần lượt là tia phân giác ⇒
∠AOM = ½∠AOB, ∠CON = ½∠COD ⇒ ∠AOM = ∠CON.
Hai góc này kề nhau và bằng nhau ⇒ OM và ON là hai tia đối nhau.
Dãy số lẻ từ 1 đến 116 là:1,2,3,5...,113,115.
Dãy trên có số hạng là:
( 115-1): 2 + 1 = 58 (số)
vậy từ 1 đến 116 có 58 số lẻ.
Tia số làmột đường thẳng (hoặc một tia có gốc cố định) được chia thành các khoảng bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với một con số
Trong toán học m thường được coi là tham số
m cũng có thể là đơn vị đo độ dài đọc là mét.
Số chính phương là số bằng bình phương của một số nguyên.
7 × 12 + 35 × 67 + 35 × 45
= 84 + 35(67 + 45)
= 84 + 35 × 112
= 84 + 3920
= 4004
\(7\times 12+35\times (67+45)\)
=\(7\times12+35\times112\)
=\(84+35\times112\)
=\(84+3920=4004\)
- Nghiệm tổng quát:
Từ phương trình, ta có: \(3y = 2x - 5 \Rightarrow y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\)
Vậy nghiệm tổng quát là: \((x; \frac{2}{3}x - \frac{5}{3})\) với \(x \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \(d_1: y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\). - Điểm cắt trục tung: \((0; -\frac{5}{3})\)
- Điểm cắt trục hoành: \((\frac{5}{2}; 0)\)
- Nghiệm tổng quát:
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(y = 3\).
Vậy nghiệm tổng quát là: \((x; 3)\) với \(x \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm là đường thẳng \(d_{2}\) đi qua điểm \((0; 3)\) và song song với trục hoành (Ox).
- Nghiệm tổng quát:
Với mọi \(y \in \mathbb{R}\), ta luôn có \(x = -2\).
Vậy nghiệm tổng quát là: \((-2; y)\) với \(y \in \mathbb{R}\). - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm là đường thẳng \(d_{3}\) đi qua điểm \((-2; 0)\) và song song với trục tung (Oy). - Vì tôi gõ phím nhanh nên tôi trả lời nhanh, không chatgpt
- Viết nghiệm tổng quát:
Ta có: \(2x - 3y = 5 \Leftrightarrow 3y = 2x - 5 \Leftrightarrow y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\)
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ \left(x; \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\right) \mid x \in \mathbb{R} \right\}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_1): y = \frac{2}{3}x - \frac{5}{3}\). - Giao với trục \(Oy\) (\(x=0\)): \(A\left(0; -\frac{5}{3}\right)\)
- Giao với trục \(Ox\) (\(y=0\)): \(B\left(2.5; 0\right)\)
- Viết nghiệm tổng quát:
Phương trình tương đương với: \(y = 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{ (x; 3) \mid x \in \mathbb{R} \}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_2): y = 3\).
Đây là đường thẳng song song với trục hoành (Ox) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(3\).
- Viết nghiệm tổng quát:
Phương trình tương đương với: \(x = -2\) với mọi \(y \in \mathbb{R}\).
Tập nghiệm của phương trình là: \(S = \{ (-2; y) \mid y \in \mathbb{R} \}\) - Biểu diễn hình học:
Tập nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng \((d_3): x = -2\).
Đây là đường thẳng song song với trục tung (Oy) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \(-2\).
Ta có:
\(n^{2} + 3 = \left(\right. n^{2} - 1 \left.\right) + 4 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right) + 4\)
Vì \(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\) nên \(4\) cũng phải chia hết cho \(n - 1\).
Mà các ước dương của \(4\) là:
\(1;2;4\)
Nên:
Vậy \(n=2;3;5\).
Ta có:
\(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\)
Đặt \(n^{2} + 3 = \left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right) + 4\)
Vì \(\left(\right. n - 1 \left.\right) \left(\right. n + 1 \left.\right)\) chia hết cho \(n - 1\), nên để \(n^{2} + 3\) chia hết cho \(n - 1\) thì cần:
\(4\) chia hết cho \(n - 1\)
⇒ \(n - 1 \in \left{\right. 1 , 2 , 4 , - 1 , - 2 , - 4 \left.\right}\)
Suy ra:
Loại \(n = 1\) (vì \(n - 1 = 0\) không xác định chia)
Vậy: \(n \in \left{\right. - 3 , - 1 , 0 , 2 , 3 , 5 \left.\right}\)