Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1 (0,5 điểm):
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”.
👉 Tác dụng: giúp câu chuyện trở nên chân thật, gần gũi và thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người kể với nhân vật Ga-ro-nê.
Câu 2 (0,5 điểm):
Hai chi tiết miêu tả ngoại hình của Ga-ro-nê:
- “Cậu ấy lớn nhất lớp, đầu to vai rộng.”
- “Cậu có thể nhấc cái ghế dài chỉ một tay thôi.”
(hoặc: “Lưng khom khom và đầu rụt ngang vai.” – cũng được chấp nhận)
Câu 3 (1,0 điểm):
Ba chi tiết thể hiện tình cảm của “tôi” đối với Ga-ro-nê:
- “Tôi tưởng như đã trải qua một thời gian vô tận không được gặp Ga-ro-nê.”
- “Càng hiểu cậu, tôi càng yêu cậu.”
- “Tôi rất vui thích được nắm chặt bàn tay to tướng của cậu trong tay mình.”
Nhận xét:
→ “Tôi” có tình cảm yêu mến, kính phục và trân trọng đối với Ga-ro-nê – một người bạn tốt bụng, mạnh mẽ và cao thượng.
Câu 4 (1,5 điểm):
Vì sao có một số người không có thiện cảm với Ga-ro-nê:
→ Bởi vì Ga-ro-nê luôn chống lại những hành động độc ác của họ, bảo vệ những bạn nhỏ yếu hơn, nên những kẻ xấu trong lớp ghét và ganh tị với cậu.
Cảm nhận về nhân vật:
→ Ga-ro-nê là người dũng cảm, chính trực, nhân hậu và sẵn sàng bảo vệ lẽ phải. Cậu xứng đáng là tấm gương sáng về lòng tốt và tinh thần nghĩa hiệp.
Câu 5 (1,5 điểm):
Bài học rút ra (5–7 dòng):
Qua văn bản, em học được rằng trong tình bạn, chúng ta cần biết yêu thương, giúp đỡ và bảo vệ lẫn nhau. Cần cư xử chân thành, dũng cảm đứng về phía điều đúng, không thờ ơ hay đồng lõa với cái xấu. Hãy giống như Ga-ro-nê – luôn sống nhân hậu, sẵn sàng chia sẻ và quan tâm đến người khác. Khi biết nghĩ cho bạn bè, ta không chỉ làm người khác vui mà còn khiến bản thân trở nên tốt đẹp hơn.
Câu1:ngôi kể thứ nhất
Câu2 hai chi tiết miêu tả ngoại hình của Nhân ga _ro_nê là
_cậu ấy lớn nhất lớp đầu to vai rộng
_lưng khom khom và đầu rụt ngang vai
câu3 Hà nêu được 3 trong sồ các chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật tôi với ga _ro_nê sau+người đã cho cậu bé miền Nam cả tem
Câu 9: So sánh và nêu tác dụng
a.
- Câu (1): “Trong gian phòng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
- Câu (2): “Trong gian phòng chan hoà ánh sáng, bức tranh của thầy Bản treo ở một góc.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm từ “chan hoà ánh sáng”, giúp miêu tả rõ hơn không gian của gian phòng triển lãm.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng thành phần trạng ngữ làm cho không gian bức tranh trở nên sinh động, có sức gợi hình, gợi cảm hơn, đồng thời giúp người đọc cảm nhận được vẻ trang trọng, sáng sủa của phòng triển lãm – nơi bức tranh của thầy được trưng bày.
b.
- Câu (1): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản đẹp.”
- Câu (2): “Bức tranh tĩnh vật của họa sĩ Nguyễn Thừa Bản rất đẹp.”
👉 So sánh:
Câu (2) có thành phần vị ngữ được mở rộng nhờ thêm từ “rất”, làm tăng mức độ biểu cảm cho tính từ “đẹp”.
👉 Tác dụng:
Việc mở rộng vị ngữ giúp nhấn mạnh cảm xúc ngưỡng mộ, yêu thích của người viết đối với bức tranh, đồng thời thể hiện rõ hơn tình cảm trân trọng và tự hào dành cho người thầy họa sĩ.
Câu 10: Bài học hoặc thông điệp rút ra
Câu chuyện gửi gắm một bài học sâu sắc về lòng biết ơn và tình yêu thương giữa thầy và trò.
Ta hiểu rằng: đôi khi sự quan tâm, động viên chân thành dù nhỏ bé cũng có thể trở thành niềm an ủi lớn lao cho người khác. Câu chuyện cũng nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết trân trọng, ghi nhớ công lao của thầy cô, bởi chính họ là những người âm thầm gieo hạt, nuôi dưỡng ước mơ và tâm hồn của học trò.
Câu 9
A,
(1) trạng ngữ"trong gian phòng" đơn thuần nêu không gian
(2) trạng ngữ mở rộng thành "trong gian phòng chan hoà ánh sáng" bổ sung thêm chi tiết ánh sáng
Tác dụng:cụ thể ,sing động hơn
B,
(1) vị ngữ đẹp chỉ mức độ bình thường
(2)vị ngữ được mở rộng bằng từ "rất"-> rất đẹp
Tác dụng:trân trọng, ngưỡng mộ
Câu 10
Em rút ra bài học sâu sắc về lòng biết ơn và lòng trân trọng với thầy cô giáo
Câu 1.
Văn bản trên được viết theo thể thơ 4 chữ.
Câu 2.
Ba chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong bài thơ:
“Cánh chim bay xuống chiều”
“Buổi chiều thu mướt xanh”
“Nhấp nhô đều sóng lúa”
Câu 3.
Từ láy: chậm rãi
Tác dụng: Gợi tả sự thong thả, yên bình của cảnh vật và nhịp sống ở đồng quê, góp phần tạo nên không khí êm đềm, nhẹ nhàng cho bức tranh chiều thu nơi đồng nội.
Câu 4.
Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa thu.
Nhận xét: Bức tranh thiên nhiên được miêu tả rất trong trẻo, dịu dàng và nên thơ với màu sắc nhẹ nhàng, hương thơm của cỏ hoa, hình ảnh sống động của chim, cò, trâu và làn khói bếp – tất cả gợi nên vẻ đẹp thanh bình, gần gũi của làng quê Việt Nam.
Câu 5.
Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“Gọi trăng thu xuống gần”)
Tác dụng: Làm cho hình ảnh làn khói bếp trở nên có hồn, như có thể trò chuyện với thiên nhiên. Qua đó thể hiện sự giao hòa giữa con người và vạn vật, tạo nên không khí ấm cúng, gần gũi và nên thơ của làng quê lúc chiều thu.
Câu 6.
Khi đọc bài thơ, em nhớ về những buổi chiều cùng bà đi chăn trâu trên cánh đồng quê, ngắm hoàng hôn buông xuống và hít hà mùi thơm của rơm rạ. Kỉ niệm ấy giúp em hiểu rằng: tác giả muốn truyền tải vẻ đẹp bình dị, thanh bình và đầy yêu thương của quê hương, nơi luôn lưu giữ những ký ức trong trẻo và gắn bó với tuổi thơ mỗi người.
Bạn tham khảo link sau :
https://olm.vn/hoi-dap/detail/257517361398.html
Hoặc vào thống kê hỏi đáp của mình bấm vào Câu hỏi của Nguyễn Quý Huy
Tham khảo
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu chuyện cổ tích hay, để lại nhiều bài học sâu sắc và ý nghĩa. Truyện Tấm Cám là một trong số những tác phẩm như thế, nhân vật cô Tấm là điển hình cho vẻ đẹp của phụ nữ Việt Nam, vừa đẹp người lại đẹp nết, dù sống trong hoàn cảnh khó khăn nhưng vẫn giữ được tính cách nhân hậu, đảm đang, chính vì thế nàng đã có được hạnh phúc sau cùng.
Xây dựng lên Tấm là một cô gái mồ côi cha mẹ, phải sống với mẹ con dì ghẻ. Tấm bị bắt làm việc vất vả, nặng nhọc và bị đối xử bất công. Có thể nhận thấy được chính với hoàn cảnh Tấm tiêu biểu cho hoàn cảnh của người con riêng trong chuyện cổ tích. Thế nhưng Tấm lại có phẩm chất hiền lành, chăm chỉ chịu thương chịu khó. Tấm chính là hiện thân cho cái thiện, cái đẹp ở người lao động. Hình ảnh cô Tấm hiền lành chăm chỉ là thế nhưng phải chịu đựng, cam chịu sự đày đọa bất công của mẹ con Cám. Tấm đã phải làm việc vất vả còn Cám thì được nuông chiều. Giỏ tép do chính Tấm bắt cực nhọc lại bị Cám cướp mất, chính Cám đã cướp đi thành quả lao động của Tấm. Cho đến khi cả khi làng mở hội thì Tấm cũng ngoan ngoãn làm theo lời dì dặn mà không cãi lại cũng không dám chốn đi. Lúc này đây thì Tấm lại khóc và con người hiền lành ấy cũng được bụt giúp đỡ, khi Tấm đã trở thành hoàng hậu thì Tấm vẫn bị mẹ con Cám hãm hại hết lần này đến lần khác. Với ngôi vị hoàng hậu và cuộc sống giàu sang cũng chưa đủ để cứu Tấm khỏi âm mưu hãm hại của dì ghẻ. Thế rồi không chỉ thế Tấm đã rất nhiều lần chết đi sống lại và hóa thân vào nhiều thứ từ hóa thân thành chim vàng anh, rồi thành cây xoan đào, hay cũng là hiện hình vào khung cửi rồi vào quả thị và trở thành người. Cô Tấm luôn luôn phản kháng quyết liệt hóa thân và hồi sinh để đấu tranh giành sự sống và hạnh phúc.
Hình ảnh đẹp của Tấm mà giúp chúng ta hiểu hơn phần nào cuộc sống của người lao động trong xã hội cũ. Những con người này thấp cổ bé họng và bỗng nhiên bị trà đạp bất công và không có quyền nói lên tiếng nói của mình. Chính vì thế mà họ gửi những ước mơ của mình, niềm tin vào cuộc sống tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn vào trong cổ tích bình chứa ước mơ của dân gian xưa.
Tham khảo nha em:
Văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" đã giúp em nhận ra nhiều bài học sâu sắc về về lối sống ,tác phong sinh hoạt ,nói và viết của bản thân. Trong cuộc sống, bản thân mỗi người cần nên rèn luyện cho mình đức tính giản dị trong những lĩnh vực cần thiết. Về lối sống, hãy đơn giản để cho cuộc sống được an nhàn. Những việc mình tự có thể làm được thì không nên làm phiền đến sự giúp đỡ của người khác. Như thế không những con người rèn luyệnđược sự giản dị mà còn cả sự tự lập, tự giác. Đồng thời, tác phong sinh họt cũng cần phải có sự giản dị. Gianr dị từ những bữa cơm tỏng gia đình, từ ăn uống nhỏ nhặt cho đến những việc lớn lao khác. Có thế con người mới có thể dễ dnagf hòa nhpj với những người khác. Trong nói và viết cũng cần cả sự giản dị. Lời nói khôgn nên quá cầu kì, hoa mĩ, sẽ khiến lời nói trở nên rối rắm, người nghe khó hiểu. Trong cách viết cũng vậy, hãy viết 1 cách đơn giản nhất để có thể truyền đạt đúng những gì mình muốn nói. Tuy nhiên, giản dị cũng không hẳn là ki bo, là keo kiệt mà là giản dị ở một mức vừa đủ thì mới khiến cuộc sôgs con người trở nên đơn giản nhưng lại có ý nghĩa.



Câu 1. Phương thức biểu đạt chính:
Văn bản miêu tả hương vị, giá trị, không gian của phở, kể những câu chuyện liên quan và thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả đối với món ăn.
Câu 2. Quy luật đặt tên các quán phở:
Câu 3. Phở được nói đến trên các phương diện:
Câu 4. Đề tài, chủ đề của văn bản:
Câu 5. Tình cảm của tác giả:
Kg
Câu 1:
PTBĐ chính là thuyết minh
Câu 2:
-Theo phong cách của Nguyễn Tuân, việc đặt tên quá phở thường theo quy luật:
+Thường chỉ dùng một chữ
+ Tên gọi giản dị, dân dã , dễ nhớ nhưng tạo thành hương liệu riêng gắn liền với hương vị của từng món
Câu 3
- Các phương tiện: Tác giả nhìn nhận phở quá hương vị ( khứu giác,vị giác),màu sắc ( thị giác), cách chế biến, cách đặt tên quán và đặc biệt là giá trị văn hoá, tinh thần của nó đối với người Việt
- Nhận xét: Cái nhìn của tác giả vô cùng tinh tế, tài hoa và nguyên tắc. Ông không chỉ coi phở là 1 món ăn mà coi đó là 1 " tác phẩm nghệ thuật", một nét đi sản văn hóa quý báu của dân tộc.
Câu 4:
-Đề tài: Ẩm thực Hà Nội
- Chủ đề : Ca ngợi vẻ đẹp, hương vị đặc trưng của giá trị văn hóa truyền thống của món phở , quá đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước qua những điều bình dị nhất
Câu 5:
-Tác giả thể hiện sự trân trọng, tự hào và tình yêu tha thiết đối với món phở. Qua đó, ông bộc lộ tâm hồn nhạy cảm, sự gắn bó sâu nặng với những giá trị văn hóa cổ truyền và lòng tự tôn của dân tộc thông qua tinh hoa ẩm thực
Câu 1 phương thức biểu đạt là miêu tả
Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính trong bài là thuyết minh
Câu 2 :
Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là biểu cảm kết hợp với miêu tả.
Câu 2: Theo văn phong và tư duy của Nguyễn Tuân, việc đặt tên quán phở thường phản ánh những đặc điểm độc đáo, mang dấu ấn riêng của quán hoặc của con người tạo nên nó.
Câu 3: Tác giả nói về phở trên nhiều phương diện: cách chế biến, hương vị, cách thưởng thức, không gian ăn phở, và cả những giá trị văn hóa, tinh thần mà món ăn này mang lại. Qua đó, có thể thấy Nguyễn Tuân có cái nhìn rất tinh tế, yêu mến và tự hào về món phở, coi nó không chỉ là một món ăn mà còn là một nét đẹp văn hóa đặc sắc của dân tộc.
Câu 4:Đề tài: Món phở Hà Nội.Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp tinh tế, giá trị văn hóa và sự gắn bó của món phở với đời sống người Việt.
Câu 5:Qua văn bản, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào, và trân trọng sâu sắc đối với món phở, coi đó là một nét đẹp văn hóa độc đáo, thấm đượm tinh thần dân tộc Việt Nam
Câu 1 phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
Câu 2 việc đặt tên quán phở bao gồm gồm những quy luật
dùng tên cúng cơm của người chủ hoặc tên con để đặt cho tên gánh tên hiệu
Lấy 1 đặc điểm tật nguyền trên cơ thể người bán phở để đặt cho tên gánh tên hiệu
Câu 3 tác giả đã nói về phở trên những phương diện nào
Thời điểm thích hợp để ăn phở
Những quy luật trong việc đặt tên cho quán phở
Câu 4
Đề tài phở
Chủ đề ca ngợi món phở 1 món ăn truyền thống đặc sắc tinh tế và gắn bó sâu sắc với đời sống của người Việt đặc biệt là người Hà Nội
Câu 5 tình cảm của tác giả đối với
Hdugwbsbfhmazvnd
GdhhdhdnKdmhahxb
BbxjzbbdhjBsushhfigg
Hehhehduur
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính là tự sự
Câu 1 thuyết minh
Câu 1:
phường thức biểu đạt chính: thuyết minh.
Câu 2:
Đặt tên cho quán phở cần:
- Đặt tên theo người bán, người chủ, tên con.
- Lấy một đặc điểm tật nguyền của người ấy,...
Câu 3:
Câu 4:
- Đề tài: phở.
- Chủ đề : ca ngợi món ăn. Một phần đặc sắc của một món ăn nổi tiếng tại Việt Nam,cũng là một phần truyền thống.
Câu 5:
- Tình yêu của tác giả với món phở:
+Ông thể hiện sự quan tâm,sự trìu mến với món phở,...
+ Ông cũng tự hào, sự hoài niệm về món ăn truyền thống của dân tộc.
67