Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 1s1 s1𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2s2 s2𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2p2 p2𝑝:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Oxygen
Ta có Z = 8 vì nguyên tử trung hòa về điện nên => số e = 8
Cấu hình: 1s²2s²2p⁴
b) Viết cấu hình electron của theo ô orbital của Oxygen
Ta có cấu hình: 1s²2s²2p⁴
=> 1s 2s 2p
|↑↓| |↑↓| |↑↓|↑ |↑ |
Trong trường hợp này ta thấy mặc dù Ar có số đơn vị điện tích hạt nhân hay số proton (Z = 18) nhỏ hơn K (Z = 19) nhưng lại có nguyên tử khối trung bình lớn hơn Kế
Sở dĩ như vậy là vì đồng vị nặng của Ar ( Ar 40 ) có thành phần tuyệt đối lớn (99,60%), trong khi đó, đồng vị nhẹ của K ( K 39 ) lại có thành phần tuyệt đối lớn (93,26%).
Điều chế oxi:
- Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách phân hủy những hợp chất giàu Oxi và ít bên với nhiệt như KMnO4, KClO3, ...
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
- Trong công nghiệp:
a) Từ không khí: Không khí sau khi đã loại bỏ hết hơi nước, khí CO2, được hóa lỏng dưới áp suất 200 atm đồng thời hạ thấp nhiệt độ. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, thu được oxi lỏng. Oxi lỏng được vận chuyển trong những bình thép có thể tích 100 lít dưới áp suất 150atm.
b) Từ nước. Điện phân nước: 2H2O
Người ta không áp dụng phương pháp phòng thí nghiệm cho phòng thí nghiệm vì trong phòng thí nghiệm chỉ điều chế lượng nhỏ oxi, còn công nghiệp cần một lượng lớn giá thảnh rẻ.
axit HF có thể hoà tan SiO2 tạo ra chất khí SiF4 và nước Nhờ tính chất này nên HF có thể vẽ được lên thủy tinh
Axit flohidric (HF) hoà tan dễ dàng silic đioxit ( SiO2) tạo ra chất khí SiF4 và nước H2O. Nhờ tính chất này nên HF được dùng để khắc chữ hoặc các hoạ tiết trên thuỷ tinh. Do đó, chúng ta có thể trang trí trên thuỷ tinh như ý muốn.
Cấu hình electron của Al, Mg, Na, Ne :
Al 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 1 |
Mg 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 |
Na 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 |
Ne 1 s 2 2 s 2 2 p 6 |
Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu :
nguyên tử Na nhường le để trở thành ion Na + ;
nguyên tử Mg nhường 2e để trở thành ion Mg 2 + ;
nguyên tử Al nhường 3e để trở thành ion Al 3 + ,
thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Ta đã biết cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền. Vì vậy, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng dễ nhường electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng trước.
O: 1 s 2 2 s 2 2 p 4
F: 1 s 2 2 s 2 2 p 5
Ne: 1 s 2 2 s 2 2 p 6
Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu nguyên tử F nhận thêm 1e để trở thành ion F - , nguyên tử O nhận thêm 2e để trở thành ion O 2 - thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Như ta đã biết, cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là 2 electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền (năng lượng thấp). Vì vậy, các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng sau.
Trong một chu kì thì nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng dễ mất electron ở lớp ngoài cùng giảm dần nên tính kim loại giảm dần, đồng thời khả năng thu thêm electron ở lớp ngoài cùng tăng dần nên tính phi kim tăng dần


1. Tại sao lại có các thành phần nguyên tử và vai trò của chúng?Nguyên tử không phải là một khối đặc mà được cấu tạo từ 3 hạt cơ bản để giữ cho vật chất cân bằng:
- Proton: Mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân. Hạt này quyết định danh tính của nguyên tố (ví dụ: 1 proton luôn là Hydro, 6 proton luôn là Cacbon).
- Neutron: Không mang điện, nằm trong hạt nhân. Hạt này đóng vai trò như "keo gắn kết" giúp các proton không đẩy nhau ra xa.
- Electron: Mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân. Hạt này tạo ra các liên kết hóa học để hình thành nên mọi chất.
2. Áp dụng vào cuộc sống thực tế ra sao?Hiểu biết về các thành phần nguyên tử giúp con người tạo ra những công nghệ thay đổi thế giới:Điện và thiết bị điện tử- Dòng điện chính là sự dịch chuyển của các electron.
- Mọi thiết bị như điện thoại, máy tính, bóng đèn đều hoạt động nhờ hạt này.
Y học hiện đại- Công nghệ chụp X-quang và cộng hưởng từ (MRI) ứng dụng sự thay đổi năng lượng của electron và hạt nhân.
- Xạ trị điều trị ung thư sử dụng các chùm hạt năng lượng cao để tiêu hủy tế bào bệnh.
Năng lượng hạt nhân- Việc biến đổi số lượng proton và neutron trong hạt nhân giải phóng năng lượng khổng lồ.
- Năng lượng này được dùng để vận hành các nhà máy điện hạt nhân.
Khoa học vật liệu