K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đáp án đúng là C. $X_2(SO_4)_3$

Giải thích siêu nhanh:

  • Nguyên tố $X$ có hoá trị III.
  • Nhóm sunfat ($SO_4$) luôn có hoá trị II.
24 tháng 5

Dầu mỏ — cụ thể là các hiđrocacbon mạch dài thu được từ dầu mỏ, sau đó chế hóa thành các chất hoạt động bề mặt như muối natri của axit ankylbenzensunfonic.

có thể lắp ráp pin điện hoá đơn giản theo các bước cơ bản sau:

1. Chuẩn bị dụng cụ

  • 1 lá kẽm (Zn) (hoặc đinh mạ kẽm)
  • 1 lá đồng (Cu) (hoặc đồng xu)
  • Dung dịch điện li: nước muối, nước chanh hoặc giấm
  • Cốc nhựa/thuỷ tinh
  • Dây dẫn điện (và nếu có: bóng đèn LED nhỏ hoặc đồng hồ đo điện)

2. Cách lắp ráp

  • Đổ dung dịch điện li vào cốc.
  • Cắm lá kẽmlá đồng vào dung dịch, nhưng không để chúng chạm nhau.
  • Nối dây:
    • kẽmcực âm (anot)
    • đồngcực dương (catot)

3. Hoạt động

  • Kẽm bị oxi hoá, giải phóng electron.
  • Electron đi qua dây dẫn sang lá đồng → tạo thành dòng điện.

4. Cách ghép pin mạnh hơn (nếu cần)

  • Có thể nối nhiều cốc pin lại với nhau:
    • Nối cực dương của pin này với cực âm của pin kia để tăng điện áp.


21 tháng 5

Để lắp ráp một pin điện hoá đơn giản (ví dụ: pin chanh), bạn chỉ cần cắm 2 thanh kim loại khác nhau (như kẽm \(Zn\) và đồng \(Cu\)) vào một quả chanh. Dung dịch axit trong quả chanh sẽ đóng vai trò là chất điện phân, tạo ra dòng điện một chiều khi nối hai điện cực.

  • Phản ứng oxi hóa xảy ra ở anot: chất nhường electron.
  • Phản ứng khử xảy ra ở catot: chất nhận electron.

Sự tách biệt hai quá trình này làm cho:

  • Electron được giải phóng ở anot,
  • Sau đó di chuyển qua mạch ngoài sang catot,

suy ra : Chính dòng chuyển động của electron này tạo nên dòng điện mà pin cung cấp.

21 tháng 5

Phản ứng oxi hóa - khử là nguồn gốc cốt lõi tạo ra dòng điện trong pin điện hoá. Nó trực tiếp thực hiện quá trình chuyển đổi hóa năng thành điện năng.

21 tháng 5
Pin điện hoá bao gồm hai điện cực tiếp xúc với dung dịch điện ly hoặc nối với nhau qua cầu muối. Cấu tạo cơ bản gồm:

- Hai điện cực: Mỗi điện cực chứa một cặp oxi hóa – khử. Điện cực có thế điện cực lớn hơn làm cathode (cực dương), điện cực có thế nhỏ hơn làm anode (cực âm).

- Chất điện ly: Môi trường dẫn điện chứa các ion, giúp hoàn thành mạch điện và cho phép ion di chuyển. 

21 tháng 5

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Bản chất của liên kết này là sự góp chung electron để các nguyên tử đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

20 tháng 5

Độ pH (potential of Hydrogen) là chỉ số đo mức độ hoạt động của các ion H+ trong dung dịch, qua đó đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của dung dịch đó.

Dung dịch có pH = 2 mang tính axit mạnh.

20 tháng 5

\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_{2}+H_{2}\uparrow \)

20 tháng 5

Vì Na là kim loại kiềm nhóm IA có tính khử mạnh, dễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với không khí

20 tháng 5

Kim loại natri (Na) là một kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, dễ phản ứng với khí oxi (\(O_{2}\)) và hơi nước (\(H_{2}O\)) trong không khí. Việc ngâm natri chìm trong dầu hỏa giúp cách ly kim loại này khỏi các tác nhân trên, ngăn chặn nguy cơ cháy nổ nguy hiểm.

24 tháng 5

Nitơ N2 khá trơ ở điều kiện thường, nhưng ở điều kiện thích hợp có thể tác dụng với kim loại, hiđro và oxi. Amoniac NH3 có tính bazơ yếu và tính khử, có thể tác dụng với nước, axit và oxi.