Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho dạng hoặc thì thích hợp của động từ trong ngoặc :
Mozart _used to play_______ (play) the piano when he __was______ (be) three.
I __brush______ (brush) my teeth every night, but last night I __forgot______ (forget).
a. Ở 929 độ K áp suất tổng cộng tạo ra do phản ứng nhiệt phân tạo ra= áp suất \(pSO_2\left(k\right)+pSO_3\left(k\right)=2x\left(atm\right)=0.9\Rightarrow x=0.45\left(atm\right)\Rightarrow K_p=pSO_2.pSO_3=0,45^2=0,2025\)
b. ptpu :\(2FeSO_4=Fe_2O_3+SO_2+SO_3\)
ban đầu: 0,6atm
cân bằng : 0,6+x(atm) x (atm)
ta có ở T=929độ K, Kp=const=x.(0,6+x)=0,2025 suy ra x=0,24(atm)
Vậy áp suất tổng cộng khi cân bằng =\(pSO_2+pSO_3=2x+0,6=2.0,24+0,6=1,08\left(atm\right)\)
2FeSO4(r) = Fe2O3(r) + SO2(k) + SO3(k)
a) Ta có ấp suất tổng cộng tạo ra do phản ứng nhiệt phân là 0,9 atm
\(\Rightarrow\) \(p_{SO_2}+p_{SO_3}=0,9\left(atm\right)\) mà theo phương trình phản ứng có : \(p_{SO_2}=p_{SO_3}\)
\(\Rightarrow p_{SO_2}=p_{SO_3}=0,45\left(atm\right)\)
Kp = \(p_{SO_2}.p_{SO_3}=0,45.0,45=0,2025\)
b) Xét cân bằng: 2FeSO4(r) \(\leftrightarrow\) Fe2O3(r) + SO2(k) + SO3(k) Kp=0,2025
ban đầu: 0,6atm 0
cân bằng: 0,6+x x
Ta có: (0,6+x).x=0,2025 \(\Rightarrow\) x=0,24(atm)
Áp suất tổng cộng lúc cân bằng: Pcb= 0,6 + 2x = 0,6 + 0,24.2= 1,08(atm)
Ta có:a)
\(\Delta H_{298}^0=\Sigma\Delta H_{298t.t\left(sp\right)}^0-\Sigma\Delta H_{298t.t\left(tg\right)}^0=\Delta H_{298t.t\left(Fe_3O_4\right)}^0-4.\Delta H_{298t.t\left(H_2O\right)}^0=-267-4.\left(-57,8\right)=-35,8\left(kcal\right)\)
vậy \(\Delta U_{298}^0=\Delta H_{298}^0-\Delta n.R.T\) với \(\Delta n=4-4=0\) thay vào ta suy ra: \(\Delta U_{298}^0=\Delta H_{298}^0=-35,8\left(kcal\right)\)
b)Tại T=1000K thì:
áp dụng công thức định luật Kirchoff: \(\Delta H_{1000}^0=\Delta H_{298}^0+\int_{298}^{1000}\Delta C_p^0.dT\)
với \(\Delta C_p^0=\Sigma\Delta C_{p\left(sp\right)}^0-\Sigma\Delta C_{p\left(tg\right)}^0=\left(C_p\left(Fe_3O_4\right)+4.C_p\left(H_2\right)\right)-\left(3.C_p\left(Fe\right)+4.C_p\left(H_2O_h\right)\right)=\left(39,92+18,86.10^{-3}.T+4.\left(6,95-0,2.10^{-3}.T\right)\right)-\left(3.\left(4,13+6,38.10^{-3}.T\right)+4.\left(2,7+10^{-3}.T\right)\right)\) = \(44,53-5,08.10^{-3}.T\left(\frac{cal}{mol.K}\right)\)
Vậy thay số vào công thức ta được: \(\Delta H_{1000}^0=-35800+\int_{298}^{1000}\left(44,53-5,08.10^{-3}.T\right).dT=-6854,38\left(cal\right)\)
\(\Rightarrow\Delta U_{1000}^0=\Delta H_{1000}^0-\Delta n.R.T=\Delta H_{1000}^0=-6854,38\left(cal\right)\) với \(\Delta n=4-4=0\)
c) Muốn xem phản ứng xảy ra theo chiều thuận hay chiều nghịch ở diều kiện chuẩn ta cần tính \(\Delta G_{298}^0\).Ta có: \(\Delta G_{298}^0=\Delta H_{298}^0-T.\Delta S_{298}^0\)
với \(\Delta S_{298}^0=\Sigma S_{298\left(sp\right)}^0-\Sigma S_{298\left(tg\right)}^0=\left(S_{298}^0\left(Fe_2O_3\right)+4.S_{298}^0\left(H_2\right)\right)-\left(3.S_{298}^0\left(Fe\right)+4.S_{298}^0\left(H_2O\right)\right)=\left(3,5+4.32,21\right)-\left(6,49.3+45,1.4\right)=-67,53\left(\frac{cal}{mol.K}\right)\) Vậy thay số vào công thức thu được \(\Delta G_{298}^0=-35800+298.67,53=-15676,06<0\)nên phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
\(a.\Delta H_{298}^0=\Sigma\Delta H^0_{sp}-\Sigma\Delta H^0_{tg}=-276-4\left(-57.8\right)=-35.8\left(kcal\right)=Q_p.\)
\(\Delta U^0_{298}=\Delta H^{0_{ }}_{298}-\Delta n.RT=\Delta H^0_{298}=-35.8\left(kcal\right)=Q_v.\)
Vì \(\Delta\)n=4-4=0.
b.\(\Delta H^0_{1000}=\Delta H^0_{298}+\int^{1000}_{298}\Delta C^0_pdT\). mà \(\Delta C^{0_{ }}_p=\Sigma C^0_{sp}-\Sigma C^0_{tg}=4.C_p\left(H_2\right)+C_p\left(Fe_3O_4\right)-\left(4.C_p\left(H_20\right)+3.C_p\left(Fe\right)\right)=44.53-5.08.10^{-3}T\)
Suy ra \(\Delta H^0_{1000}=-35800+\int_{298}^{1000}\left(44.53-5,08.10^{-3}T\right)dT=-6854.38\left(cal\right)\)
\(\Delta U^0_{1000}=\Delta H^0_{1000}-\Delta nRT=\Delta H^0_{1000}=-6854,37\left(cal\right).\)Vì \(\Delta\)n=0
c. Xét chiều phản ứng. ta tính
\(\Delta G^0_{298}=\Delta H^0_{298}-T.\Delta S^0_{298}\). Có \(\Delta S^0_{298}=\Sigma S^0_{sp}-\Sigma S^0_{tg}=4.32,21+3,5-4.45,1-3.6,49=-67,53\left(\frac{cal}{K}\right)\)
Suy ra \(\Delta G^0_{298}=-35800+298.67,53=-15676,06<0\). pứ xảy ra theo chiều thuận
Câu 9:
A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 suy ra A có liên kết ba đầu mạch. A tác dụng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2. Vậy A có 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon mạch hở.
Các phương trình phản ứng:
\(C_6H_5-CH_2-C\equiv CH+AgNO_3+NH_3\underrightarrow{t^0}C_6H_5-CH_2-C\equiv CAg\downarrow+NH_4NO_3\)
\(C_6H_5-CH_2-C\equiv CH+2Br_2\rightarrow C_6H_5-CH_2-CBr_2-CHBr_2\)
\(3C_6H_5-CH_2-C\equiv CH+14KMnO_4\underrightarrow{t^0}3C_6H_5COOK+5K_2CO_3+KHCO_3+14MnO_2\downarrow+4H_2O\)
\(C_6H_5COOK+HCl\rightarrow C_6H_5COOH\downarrow+KCl\)
\(K_2CO_3+2HCl\rightarrow2KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
\(KHCO_3+HCl\rightarrow KCl+H_2O+CO_2\uparrow\)
Câu 7: Phần 1:
* khối lượng bình 1mH2O = 4,32 g => nH2O = 0,24 mol
tăng ==> nH = 0,48 mol
* Hấp thụ sản phâm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư:
PTPƯ: \(n_{BaCO_3}=\dfrac{70,92}{197}=0,36\left(mol\right)\)
\(CO_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCO_3+H_2O\)
0,36.................................0,36 (mol)
=> nCO2 = 0,36 (mol) => nC = 0,36 ( mol)
*mO = 8,64 - ( mC + mH ) = 8,64 - 12.0,36 - 0,48.1 = 3,84( g)
=> nO = 0,24 mol
Đặt CTPT của A là CxHyOz ta có x:y:z = 0,36:0,48:0,24 = 3:4:2
=> CT của A có dạng ( C3H4O2 )n
do MA < 78 => 72n < 78 => n < 1,08 => n = 1 => A là C3H4O2
Do A tác dụng được với NaOH nên công thức cấu tạo là:
CH2 = CHCOOH ( axit acrylic )


a) Xét △���△ABC có �^+�^+�^=180∘A^+B^+C^=180∘ mà �^=90∘;�^=50∘A^=90∘;B^=50∘ suy ra 90∘+50∘+�^=180∘=>�^=40∘90∘+50∘+C^=180∘=>C^=40∘
b) Xét tam giác △���△BEA và △���△BEH.
có ��BE là cạnh chung
���^=���^(=90∘)��=�� suy ra △���=△��� (c.h-cgv) ⇒���^=���^ suy ⇒BAE=BHE
a) Xét △���△ABC có �^+�^+�^=180∘A^+B^+C^=180∘ mà �^=90∘;�^=50∘A^=90∘;B^=50∘ suy ra 90∘+50∘+�^=180∘=>�^=40∘90∘+50∘+C^=180∘=>C^=40∘
b) Xét tam giác △���△BEA và △���△BEH.
có ��BE là cạnh chung
���^=���^(=90∘)��=�� suy ra △���=△��� (c.h-cgv) ⇒���^=���^ suy ⇒BAE=BHE
f(a)+f(b)=f(a)+f(1−a)=100a+10100a+1001−a+101001−a=100a+10100a+100a100+10100a100=100a+10100a+100a100.
a) Góc C = 180 độ - (Góc A + Góc B)
=> Góc C = 180 độ - 90 độ - 50 độ
=> Góc C = 40 độ ( tổng 3 góc trong 1 tam giác bằng 180 độ )
b) Xét tam giác ABE và tam giác HBE có :
HB=BA ( theo đề bài )
Góc BAE= Góc BHE ( =90 độ )
Cạnh BE chung
=> Tam giác ABE = Tam giác BHE (c-g-c)
=> Góc ABE = Góc HBE
=> BE là tia phân giác góc B
c) Xét tam giác KBI và tam giác CBI , ta có :
E là giao điểm của hai đường cao trong tam giác ���BKC nên ��BE vuông góc với ��KC.
Tam giác ���BKC cân tại �B có ��BI là đường cao nên ��BI là đường trung tuyến. Do đó �I là trung điểm của ��KC.
a) Xét △���△ABC có �^+�^+�^=180∘A^+B^+C^=180∘ mà �^=90∘;�^=50∘A^=90∘;B^=50∘ suy ra 90∘+50∘+�^=180∘=>�^=40∘90∘+50∘+C^=180∘=>C^=40∘
b) Xét tam giác △���△BEA và △���△BEH.
có ��BE là cạnh chung
���^=���^(=90∘)��=�� suy ra △���=△��� (c.h-cgv) ⇒���^=���^ suy ⇒BAE=BHE(=90
a) Xét △���△ABC có �^+�^+�^=180∘A^+B^+C^=180∘ mà �^=90∘;�^=50∘A^=90∘;B^=50∘ suy ra 90∘+50∘+�^=180∘=>�^=40∘90∘+50∘+C^=180∘=>C^=40∘
b) Xét tam giác △���△BEA và △���△BEH.
có ��BE là cạnh chung
���^=���^(=90∘)��=�� suy ra △���=△��� (c.h-cgv) ⇒���^=���^ suy ⇒BAE=BHE(=90
Nj
A)
Trong ∆ vuông ABC (vuông tại A) tổng hai góc nhọn bằng 90°:
Có=90°-B=90°-50°=40°
Vậy C= 40°
B) xét 2 ∆ vuông ABE (vuông tại A) và ∆ HBE (vuông tại H )
Cạnh huyền BE chung
Cạnh góc vuông BA=BH(theo gthiết )
➡️∆ABE=∆HBE(cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Từ đó suy ra ABE^=HBE^(hai góc t.ứng)
Vậy BE là tia phân giác của B^
C)
Xét ∆BKC có :
CA vuông góc với BK
KH vuông góc với BC
E là giáo điểm của CA và KH suy ra E là trực tâm của ∆BKC
Trong ∆ cân đg phân giác suất phát từ đỉnh đồng thời là đg Trung truyến
➡️I là trung điểm của KC
Trình bày ra vở
A, 40 độ
B, BE là tia phân giác của góc B
C,tầm giác BKC cân tại B
Digital
a) Tính \(\widehat{C}\)Trong \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\), ta có:\(\widehat{B}+\widehat{C}=90^{\circ }\)\(50^{\circ }+\widehat{C}=90^{\circ }\Rightarrow \widehat{C}=40^{\circ }\)b) Chứng minh \(BE\) là tia phân giác của góc \(B\)Xét hai tam giác vuông \(\triangle BAE\) (vuông tại \(A\)) và \(\triangle BHE\) (vuông tại \(H\)):Cạnh huyền \(BE\) chung.\(BA = BH\) (theo giả thiết).\(\Rightarrow \triangle BAE = \triangle BHE\) (cạnh huyền - cạnh góc vuông).\(\Rightarrow \widehat{ABE} = \widehat{HBE}\) (hai góc tương ứng).Vậy \(BE\) là tia phân giác của góc \(B\).c) Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(KC\)Chứng minh \(BE \perp KC\):Xét \(\triangle BKC\) có:\(AC \perp BK\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\)).\(KH \perp BC\) (do \(HE \perp BC\)).\(\Rightarrow E\) là giao điểm của hai đường cao \(AC\) và \(KH\), nên \(E\) là trực tâm của \(\triangle BKC\).\(\Rightarrow BE \perp KC\) tại \(I\).Chứng minh \(I\) là trung điểm \(KC\):Xét \(\triangle BKI\) và \(\triangle BCI\) có:\(\widehat{KBI} = \widehat{CBI}\) (do \(BE\) là phân giác góc \(B\)).Cạnh \(BI\) chung.\(\widehat{BIK} = \widehat{BIC} = 90^\circ\) (do \(BE \perp KC\)).\(\Rightarrow \triangle BKI = \triangle BCI\) (g.c.g).\(\Rightarrow IK = IC\) (hai cạnh tương ứng).Vậy \(I\) là trung điểm của \(KC\).
a,Xét tam giác ABC, ta có :
Góc A =90° ( vì tam giác ABC vuông tại A )
Góc B = 50°
=>góc C = 180°-90°-50°(định lia tổng ba góc trong một tam giác )
=40°
b,Xét tam giác ABE và tam giác HBE, ta có :
BA =BH(gt)
Góc BAE= góc BHE=90°(gt)
BH chung
=>tam giác ABE=tam giác HBE(cạnh huyền - canhm góc vuông )
=> góc ABE = góc BHE( 2 góc tương ứng )
Hay BE là phân giác góc ABH
c,Xét tam giác BHK và tam giác BAC , ta có :
BA=BH(gt)
Góc B chung
Góc BHK = góc BAC=90°(gt)
=>tam giác BAC=tam giác BHK(c.g.c)
=>BK=BC(2 cạnh tương ứng)
Xét tam giác BKI và tam giác BCI, ta có :
BK=BC(cmt)
KBI=CBI(cmt)
BI chung=>tam giác BKI = tam giác BCI(c.g.c)
=>IK=IC(2 cạnh tương ứng)
Hay I là trung điểm của KC
a) Tính số đo góc C
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:
Góc B + Góc C = 90 độ (tính chất tam giác vuông)
Thay số:
50 độ + Góc C = 90 độ
Góc C = 90 độ - 50 độ
Góc C = 40 độ
Vậy Góc C = 40 độ.
b) Chứng minh BE là tia phân giác của góc B
Xét tam giác ABE vuông tại A và tam giác HBE vuông tại H, ta có:
BE là cạnh chung
BA = BH (theo giả thiết)
Suy ra: Tam giác ABE = Tam giác HBE (trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Suy ra: Góc ABE = Góc HBE (hai góc tương ứng)
Vì Góc ABE = Góc HBE nên BE là tia phân giác của góc B.
c) Chứng minh I là trung điểm của KC
Xét tam giác BKC, ta có:
CA vuông góc với BK (do tam giác ABC vuông tại A), nên CA là đường cao thứ nhất.
KH vuông góc với BC (do HE vuông góc với BC), nên KH là đường cao thứ hai.
Mà CA và KH cắt nhau tại E.
Suy ra: E là trực tâm của tam giác BKC.
Do đó, đường thẳng BE (đi qua đỉnh B và trực tâm E) phải vuông góc với cạnh đối diện KC tại I.
Suy ra: BE vuông góc với KC tại I.
Xét tam giác BKC, ta có:
BI là đường phân giác của góc B (đã chứng minh ở câu b).
BI đồng thời là đường cao (do BE vuông góc với KC tại I).
Vì tam giác BKC có BI vừa là đường phân giác vừa là đường cao nên tam giác BKC cân tại B.
Trong tam giác cân BKC, đường cao BI đồng thời cũng là đường trung tuyến ứng với cạnh KC.
Vậy I là trung điểm của KC.