Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
thương = 3 x số nhỏ
=> số nhỏ = 1/3 x thương
Ta có: số lớn : số nhỏ
= (5 x thương) : (1/3 x thương)
= 5 x thương : 1/3 : thương
= 5 x 3
= 15
Vậy thương 2 số là 15
Số lớn là 20, số nhỏ là 2 và thương của hai số là 10.
Bài giải:
Ta có:
Số bị chia : Số chia = Thương
Số chia = Số bị chia : Thương
Trong bài, số lớn là số bị chia, số nhỏ là số chia. Thương bằng 1212 số lớn, cũng là số lớn gấp hai lần thương,
nên Số lớn : Thương = 2, nên Số chia là 2.
Vì thương gấp 5 lần số nhỏ, nên thương là 5x2=10
Vậy thương của hai số là 10.
Bài 2: Chọn cặp từ đồng âm thích hợp điền vào chỗ chấm sau:
- Con kiến bò vào đĩa thịt bò
- Con ruồi đậu vào đĩa xôi đậu
- Bố tôi mời các bác ấy vào bàn uống nước để bàn công việc.
- Anh ấy nói bao nhiêu người anh ấy cũng bao được hết.
TL :
bò - bò
đậu - đậu
bàn - bàn
bao - bao
_HT_
18x12:2=108 cm2
vi m trung diem ab nen b cung bang 4 cm
n cung tuong tu
4x4=16 cm
108:16=6,75 cm
6,75x16=54 cm2
54:108=0,5
0,5=50 phan tram
ho minh nha ban
a)
Số thời gian bác Hạnh cần để đi hết quãng đường Lào Cai - Hà Nội là:
292.5 : 65 = 4.5 (giờ) = 4 giờ 30 phút
Bác Hạnh đến nơi lúc:
5 giờ 45 phút + 4 giờ 30 phút + 25 phút = 10 giờ 40 phút
b) Tốc độ đi của bác Phúc là:
65 x 4/5 = 52 (km/giờ)
Khi bác Hạnh đến nơi, bác Phúc đã đi được số km là:
52 x 4.5 = 234 (km)
Vậy khi bác Hạnh đến nơi, bác Phúc còn cách đích số km là:
292.5 - 234 = 58.5 (km)
Khi số chia và số thương là 5 và 8 thì số bị chia là:
5 . 8 = 40
Khi số chia và thương là 5 và 4 thì số bị chia là:
5 . 4 = 20
Khi số chia và thương là 3 và 5 thì số bị chia là:
3 . 5 = 15
Khi số chia và thương là 3 và 4 thì số bị chia là:
3 . 4 = 12
Khi số chia và thương là 5 và 2 thì số bị chia là:
5 . 2 = 10
số bị chia lần lượt là:
5 và 8=40
5 và 4=20
3 và 5=15
3 và 4=12
5 và 2=10
-Ánh trăng chiếu qua kẽ lá / Bà tôi trải chiếu ra sân ngồi hóng mát.
- Con tằm đang làm kén / Cô ấy là người hay kén chọn.
- Mặt trời mọc / Bát bún mọc ngon tuyệt.
HT
chiếu:
Nhà tôi mới mua chiếu mới
Hôm nay tôi được đi xem rạp chiếu phim
kén:
Nhà vua đang kén rể cho công chúa
Con tằm đang nhả kén
mọc:
Tôi thích ăn bún mọc
Búp măng non đang mọc lên
Giải nghĩa: Dũng cảm là có lòng can đảm, không sợ hãi trước khó khăn, nguy hiểm, dám đương đầu với thử thách.
Hai từ đồng nghĩa: Gan dạ, Can đảm
Từ dũng cảm chỉ về lòng can đảm,luôn đứng ra trước những mối nguy hiểm,khó khăn và vất vả.
Từ đồng nghĩa với từ dũng cảm:Anh dũng,gan dạ.
Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp sau:
Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính và vái to:
– Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Nghĩa của từ "dũng cảm": có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm.
Các từ đồng nghĩa với từ "dũng cảm": can đảm, gan dạ,...
Từ ''dũng cảm'' mang lại nghĩa dũng khí , vượt qua mọi khó khăn
2 từ đồng nghĩa với từ ''dũng cảm'': can đảm , gan dạ .
Nghĩa của từ "dũng cảm": có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm.
Các từ đồng nghĩa với từ "dũng cảm": can đảm, gan dạ,...
Mạnh mẽ
Bạn hoa lớp em rất dũng cảm
dũng cảm là vượt qua nỗi sợ, đương đầu khó khăn, bảo vệ lẽ phải
từ đồng nghĩa: can đảm
Mạnh mẽ
Anh dũng hi sinh
Khi có bạn bị bắt nạt em liền chạy ra bảo vệ bạn.-hai từ đồng nghĩa với dũng cảm là:dũng khí
can đảm,gan dạ
Ý nghĩa của từ “dũng cảm” là chỉ sự không sợ hãi
2 từ đồng nghĩa là: gan dạ, anh dũng
Tốt bụng
Dũng cảm là không sợ bất cứ thứ gì . Từ đồng nghĩa với dũng cảm là can đam và gan dạ
Dũng cảm là một tính từ,từ đồng nghĩa với từ dũng cảm là từ tự tin
dũng cảm là minh vượi qua nỗ sợ
từ đồng nghĩa với dũng cản là mạng mẽ
mạnh mẽ
Từ dũng cảm là anh hùng 2 từ là:anh dũng , anh hùng
Anh dũng
Tu dung cảm là từ đông nghĩa
mạnh mẽ
Can đảm, gan dạ.
can đảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm
Nghĩa của dũng cảm là làm một việc gì đấy mà người khác không dám làm.
Từ đồng nghĩa với dũng cảm là:dám nghĩ dám làm
mạnh mẽ. gan dạ
Dũng cảm là phẩm chất, tính cách của con người dám vượt qua, đương với khó khăn, nguy hiểm hoặc khổ nhọc, không sợ, không hèn nhát; sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân vì việc đúng hoặc vì người khác. Hai từ đồng nghĩa với "dũng cảm": gan dạ, can đảm.
là
Giải nghĩ: có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn và nguy hiểm
Từ đồng nghĩa: can đảm, gan dạ