Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.
Câu 3 là gì b
chị viết chi tiết thêm tí nữa là em hiểu liền [ko có ý định gì đâu chỉ là chưa hiểu thôi ]
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.
Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:
- Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
- Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
- Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
- Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
- Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
- Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
- Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
- Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.
Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:
- Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
- Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
- Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
- Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.
Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?
Câu 1
Văn bản "Bà má hậu Giang" được viết theo thể thơ song thất lục bát
Câu 2
Sự việc xảy ra trong văn bản :một tên giặc xông vào túp lều, tra khảo và dùng bạo lực để bắt bà má khai chỗ ở của du kích
Câu 3
-Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc
+Đạp rơi liếp mành, xông vào nhà dân một cách thô bạ
+Tra khảo, rống hét, buộc bà má phải khai nơi ở của du kích
+Đe dọa chém đầu khi bà má không khai
+Đạp lên đầu bà má, dùng lưỡi gươm lạnh kề hông để uy hiếp
-Nhận xét về nhân vật tên giặc
+Tên giặc hiện lên với bản chất tàn bạo hung hãn mất nhân tính
+Hẳn là đại diện cho tội ác của kẻ thù xâm lược gieo rắc đau thương và mất mát cho nhân dân ta
Câu 4
-Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là so sánh. Những người lính được so sánh với rừng đước và rừng chàm
-Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh
+Khẳng định sức mạnh chiến đấu bền bỉ, dẻo dai, bất khuất của những người lính trong kháng chiến
+Thể hiện niềm tin, sự tự hào lớn lao của ba má về những người lính ,người con của cách mạng
+Hình ảnh so sánh gần gũi ,bình dị, tăng sức gợi hình gợi cảm cho bài thơ
Câu 5
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
-Nhân dân dù gian khổ ,hiểm nguy với một lòng trung thành với cách mạng sẵn sàng hi sinh để bảo vệ tổ quốc
-Tinh thần kiên cường ,bất khuất được thể hiện ở chỗ không chùn bước trước mọi nguy hiểm ,áp bức sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo vệ Lý tưởng
-Lòng dũng cảm phi thường được thể hiện qua việc vượt lên nỗi sợ hãi Bản năng để đứng vững chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần
Câu 1. Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Trong văn bản đã xảy ra sự việc: bà má Hậu Giang bị tên giặc bắt, tra tấn dã man vì che giấu, nuôi cán bộ cách mạng, nhưng bà vẫn một lòng trung kiên, không khai báo.
Câu 3. Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc: Đánh đập, tra tấn bà má tàn nhẫn Đe dọa, ép bà khai ra cán bộ cách mạng → Nhận xét: Tên giặc là kẻ hung bạo, vô nhân tính, tàn ác, đại diện cho thế lực xâm lược tàn bạo.
Câu 4. Biện pháp tu từ: So sánh “Con tao, gan dạ anh hùng / Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm” → Tác dụng: Làm nổi bật lòng dũng cảm, khí phách anh hùng của con người miền Nam; đồng thời gợi vẻ đẹp mạnh mẽ, bền bỉ và cao quý của con người gắn với thiên nhiên quê hương.
Câu 5. (5–7 dòng) Qua hình tượng bà má Hậu Giang, em cảm nhận được tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến. Dù chỉ là người dân bình thường, bà vẫn sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ cách mạng. Bà đại diện cho những người mẹ Việt Nam anh hùng, giàu lòng yêu nước và ý chí kiên cường. Chính tinh thần ấy đã góp phần tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến thắng kẻ thù. Em cảm thấy rất xúc động và tự hào về truyền thống ấy.
Câu 1.
Văn bản “Bà má Hậu Giang” được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Trong văn bản, sự việc xảy ra là: tên giặc xông vào túp lều, tra hỏi, đe dọa bà má Hậu Giang để dò la chỗ ở của du kích. Dù bị uy hiếp, bà má kiên quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân.
Câu 3.
Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc:
- Đạp rơi liếp mành, nghênh ngang vào nhà.
- Hét lớn, hăm dọa “khai mau, tao chém mất đầu”.
- Đạp lên đầu bà má, kề gươm lạnh toát vào hông.
→ Những hành động đó cho thấy bản chất tàn bạo, dã man, vô nhân tính của kẻ thù xâm lược.
Câu 4.
Hai dòng thơ:
“Con tao, gan dạ anh hùng
Như rừng đước mạnh, như rừng chàm thơm!”
→ Biện pháp tu từ: so sánh (so sánh con của má với rừng đước, rừng chàm).
→ Tác dụng: Làm nổi bật sức mạnh, tinh thần gan dạ, anh hùng của những người con kháng chiến; đồng thời ca ngợi sức sống bền bỉ, kiên cường, giàu sức mạnh của nhân dân miền Nam.
Câu 5.
Hình tượng bà má Hậu Giang đã gợi cho em suy ngẫm sâu sắc về tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Dù là người mẹ già yếu đuối, bà má vẫn kiên cường, bất khuất trước quân thù, quyết không khai báo, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ con em và nghĩa quân. Qua đó, ta thấy được sức mạnh phi thường của những con người bình dị khi đứng lên bảo vệ Tổ quốc. Tinh thần yêu nước ấy chính là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc ta vượt qua gian khổ, chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược.
câu 1 văn bản trên được viết theo thể thơ tự do
câu 2 sự việc xảy ra trong văn bản lề 1 tên giặc tây xông vào túp lều của bé Hậu Giang xe hội mẹ về nơi ở của du kích và đe dọa hành hạ mà để buộc má phải khai bí mật
câu 3 những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc
+ cầm gươm xông vào nhà nghênh ngang ,hống hách
+ rộng hét, đe dọa chém đầu má già
+ đạp lên đầu má, dùng vũ lực tra khảo
câu 4 :biện pháp tu từ so sánh(" gan dạ anh hùng như rừng nước mặn như rừng tràm thơm")
- tác dụng: làm nổi bật tinh thần dũng cảm mạnh mẽ của các con và nhân dân vùng U Minh, thể hiện niềm tin ,niềm tự hào của má vào thế hệ kháng chiến ;đồng thời tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu thơ
câu 5: hình tượng bà má Hậu Giang cho thấy tinh thần yêu nước vô cùng cao đẹp của nhân dân ta. Dù tuổi già, sức yếu, mẹ vẫn kiên cường phải không sợ hy sinh, quyết không khai bí mật cho giặc.Tình yêu nước ấy xuất phát từ lòng căm thù giặc sâu sắc về niềm tin vào thế hệ con cháu . Trong mọi hoàn cảnh , nhân dân ta luôn một lòng bảo vệ tổ quốc . Chính tinh thần bất khuất đó đã làm sức mạnh chiến thắng của dân tộc
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ song thất lục bát.
Câu 2. Dòng thơ thể hiện sự mong mỏi tin chồng
“Trải mấy xuân tin đi tin lại, / Tới xuân này tin hãy vắng không.”
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.
Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.
Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.
Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.
Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.
Câu 1. Thể thơ của văn bản
→ Thể thơ lục bát.
Câu 2. Đề tài của văn bản
→ Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.
Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính
→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽ và tâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.
Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”
→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.
- Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
- Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.
Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích
→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện tự sự trung đại), trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.
Câu 2.
Ngôi kể thứ ba.
Câu 3.
Nhân vật chính: Lý Hữu Chi.
Tính cách: tàn ác, dâm cuồng, tham lam, coi thường đạo lí và lời khuyên, biết luật nhân quả nhưng vẫn cố tình làm ác.
Câu 4.
Chi tiết hoang đường, kì ảo: Thúc Khoản được xuống Minh Ti chứng kiến cảnh xét tội các linh hồn và hình phạt ở cõi âm.
Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, khắc sâu tư tưởng nhân quả – thiện ác báo ứng, răn đe con người.
Câu 5.
Văn bản khẳng định đạo trời công bằng, gieo nhân nào gặt quả nấy; kẻ làm ác dù thoát tội lúc sống cũng không tránh khỏi trừng phạt. Truyện phê phán những kẻ cố chấp, bất nhân và đề cao lối sống hướng thiện. Bài học rút ra: mỗi người cần sống có đạo đức, biết kiềm chế dục vọng, làm việc thiện, tránh làm điều ác để không tự chuốc lấy hậu quả đau khổ cho bản thân và người khác.
1.văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì
2. Ngôi thứ ba
3. NV chính : lý hữu chí
+ Đặc điểm: dữ tợn ,tham lam,độc ác, ích kỉ,bạo ngược, coi thường đạo lý
4.chi tiết : thúc khoán xuống minh ti chứng kiến cảnh xử tội các linh hồn
Tác dụng: tăng tính hấp dẫn
5 truyện phê phán về cách sống độc ác ích kỉ gieo nhân nào gặp quả đấy, là lời răn dậy về việc sống lương thiện, sẻ chia và vì cộng đồng
😅
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản trên. Thể thơ của văn bản là thơ tự do (không bị ràng buộc bởi vần điệu, số tiếng cố định hay niêm luật, dòng thơ dài ngắn linh hoạt, gần với nhịp điệu lời nói tự nhiên). Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những vần được gieo trong văn bản trên. Những vần được gieo trong bài thơ: ru – ruộng – thịt – rong học – đời – nhọc – người – mứt – người nhỏ – ngõ – đàn cát – (cát) – (cát) – (cát) – (cát) Các vần lưng và vần chân được gieo linh hoạt, tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, da diết, gần với lời ru, lời kể chuyện quê hương. Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: “Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc Lúa ngô thêm màu xanh mứt, khôn người” Trong hai dòng thơ này, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa và ẩn dụ: “Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc”: đất quê được nhân hóa như người mẹ, “mặn” (mặn mòi mồ hôi, mặn chát cuộc đời) để “nuôi” ước mơ – thể hiện sự vất vả, hy sinh thầm lặng của quê hương trong việc nuôi dưỡng khát vọng của con người. “Lúa ngô thêm màu xanh mứt, khôn người”: lúa ngô cũng được nhân hóa, “thêm màu xanh mứt” (xanh mướt, tươi tốt) và “khôn người” – gợi hình ảnh quê hương không chỉ nuôi dưỡng thể xác mà còn nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ, giúp con người trưởng thành, khôn lớn. Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp bình dị nhưng giàu sức sống của quê hương, nhấn mạnh tình yêu thương, sự hy sinh của đất mẹ dành cho con người, khơi gợi nỗi nhớ thương da diết và lòng biết ơn sâu sắc. Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra những dòng thơ miêu tả không gian của quê hương, từ đó cho biết quê hương của nhân vật trữ tình hiện lên như thế nào? Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương: “Tồi lớn lên trong vành nôi của sông” “Biển hát ru lúc mẹ bận trên đồng” “Cát thường cuốn vào ngõ trường tôi học” “Sông vỗ run run nét chữ đầu đời” “Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ” “Chim hải âu với cò bợ chung đàn” Từ đó, quê hương của nhân vật trữ tình hiện lên là một miền quê ven biển (có sông, biển, cát, chim hải âu), nghèo khó, lam lũ (mẹ bận trên đồng, cát cuốn vào ngõ, sông lũ tràn vào nhà) nhưng rất đỗi thân thương, gần gũi. Không gian ấy gắn liền với tuổi thơ, với những kỷ niệm đầu đời (nét chữ đầu đời, trường học), với thiên nhiên rộng lớn (sông vỗ, biển hát ru, chim hải âu) và lao động vất vả của người dân. Quê hương hiện lên vừa khắc nghiệt, gian lao vừa dịu dàng, ru êm, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn và ước mơ. Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của văn bản, em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con người. (Trình bày 5–7 dòng) Quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách mỗi con người. Qua bài thơ “Gửi quê” của Trần Văn Lợi, quê hương hiện lên vừa mặn mòi, vất vả (đất mặn nuôi ước mơ khó nhọc, mẹ bận trên đồng) vừa dịu dàng, ru êm (biển hát ru, sông vỗ run run nét chữ đầu đời). Dù nghèo khó, khắc nghiệt, quê hương vẫn là nơi in dấu tuổi thơ, là nguồn động lực để con người vươn lên, là nơi luôn hướng về mỗi khi xa xứ. Đối với em, quê hương không chỉ là không gian địa lý mà còn là tình cảm thiêng liêng, là gốc rễ giúp ta biết yêu thương, biết trân trọng và có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp hơn.
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ tám chữ.
Câu 2: Những vần được gieo trong đoạn thơ (chủ yếu là vần chân, có cả vần cách và vần liền):
Câu 3: * Biện pháp tu từ: Nhân hóa (Đất quê mặn nuôi, Lúa ngô thèm).
Câu 4:
Câu 5: Suy nghĩ về ý nghĩa của quê hương Quê hương không chỉ là nơi ta sinh ra và lớn lên, mà còn là "vành nôi" nuôi dưỡng tâm hồn và định hình nhân cách của mỗi con người. Như trong bài thơ, chính cái mặn mòi của biển, cái rát bỏng của cát đã tôi luyện nên ý chí và những ước mơ. Quê hương là điểm tựa tinh thần vững chắc, là nơi để trở về sau những giông bão cuộc đời. Dù quê hương có nghèo khó, khắc nghiệt thì đó vẫn là nguồn cội, là dòng sữa mẹ ngọt ngào mà mỗi người có trách nhiệm phải yêu thương, gắn bó và xây dựng
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1 (0,5 điểm):
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm):
Những vần được gieo trong bài: sóng – đồng – rong; học – nhọc; người – ngôi (vần gần); nhỏ – ngõ…
Câu 3 (1,0 điểm):
Hai dòng thơ:
“Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc
Lúa ngô thèm màu xanh mướt, khôn nguôi”
sử dụng biện pháp nhân hóa (“lúa ngô thèm”) và ẩn dụ. Cách diễn đạt ấy làm cho cảnh vật trở nên có hồn, gợi sự khắc nghiệt của vùng đất mặn nhưng cũng thể hiện khát vọng sống, khát vọng vươn lên mãnh liệt. Qua đó nhấn mạnh sự lam lũ, vất vả của quê hương và ước mơ xanh tươi, no đủ của con người nơi đây.
Câu 4 (1,0 điểm):
Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương:
“Biển hát ru…”, “Vị muối mặn…”, “Cát thường cuốn…”, “Sóng vỗ…”, “Đất quê mặn…”, “Sông mùa lũ…”, “Chim hải âu…”.
Qua đó, quê hương của nhân vật trữ tình hiện lên là một vùng ven biển nhiều gió, cát và vị mặn của biển; có sông nước, mùa lũ, thiên nhiên khắc nghiệt nhưng giàu sức sống, gắn bó sâu nặng với tuổi thơ tác giả.
Câu 5 (1,0 điểm):
Quê hương là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và hình thành nhân cách mỗi con người. Dù giàu hay nghèo, mỗi miền quê đều chứa đựng những kỉ niệm tuổi thơ thiêng liêng. Quê hương dạy ta biết yêu thương, chịu đựng và ước mơ. Khi đi xa, ta càng thấm thía giá trị của nơi chôn rau cắt rốn. Vì vậy, mỗi người cần trân trọng, gìn giữ và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
3416&4147@
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Đề tài: Cảnh bến đò trong một ngày mưa.
Câu 3.
Biện pháp tu từ điệp từ “mưa” được lặp lại nhiều lần tạo âm hưởng trầm buồn, nhấn mạnh không gian ướt át, lạnh lẽo, góp phần làm nổi bật vẻ vắng vẻ, hiu quạnh của bến đò ngày mưa.
Câu 4.
Bức tranh bến đò ngày mưa được miêu tả qua các hình ảnh: tre rũ rượi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, bến vắng, quán hàng không khách, bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng ho sặc sụa, người đi chợ đội mưa… Những hình ảnh ấy gợi cảm giác ảm đạm, lạnh lẽo, buồn vắng nhưng rất chân thực và gần gũi.
Câu 5.
Qua bức tranh bến đò ngày mưa, bài thơ gợi lên tâm trạng buồn man mác, trầm lắng, một nỗi cô đơn, hiu quạnh trước cảnh vật thấm đẫm mưa.
⸻
II. PHẦN VIẾT
Câu 1 (khoảng 200 chữ):
Bài thơ “Bến đò ngày mưa” gợi lên một cảm hứng chủ đạo là nỗi buồn man mác trước cảnh vắng lặng của thiên nhiên và con người. Xuyên suốt bài thơ là không gian mưa bao phủ mọi cảnh vật: tre rũ rượi, chuối bơ phờ, dòng sông rào rạt, con thuyền trơ vơ. Những hình ảnh ấy không chỉ tả thực mà còn gợi cảm giác lạnh lẽo, hiu quạnh. Con người xuất hiện trong mưa với dáng vẻ lặng lẽ: bác lái ghé buồm hút điếu, bà hàng ho sặc sụa, người đi chợ đội mưa cúi đầu. Nhịp thơ chậm, đều càng làm nổi bật sự tĩnh lặng, trầm buồn của bến đò. Qua đó, bài thơ thể hiện sự đồng điệu giữa cảnh và tình: cảnh mưa buồn thấm vào lòng người, gợi nên nỗi cô đơn, suy tư. Chủ đề của bài thơ là khắc họa vẻ đẹp trầm lắng của một bến đò quê trong ngày mưa, qua đó bộc lộ tâm trạng buồn thương, da diết của tác giả trước cảnh đời giản dị.
⸻
Câu 2 (khoảng 400 chữ):
Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người. Đó không chỉ là nơi ta sinh ra và lớn lên mà còn là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và nâng đỡ ta trên suốt hành trình trưởng thành.
Trước hết, quê hương là nơi lưu giữ những kỉ niệm ấu thơ trong trẻo nhất. Những con đường làng, bến nước, cánh đồng hay tiếng ru của mẹ đều trở thành hành trang tinh thần quý giá. Chính từ môi trường sống đầu tiên ấy, mỗi người học được cách yêu thương, sẻ chia và biết trân trọng những điều giản dị. Quê hương vì thế góp phần hình thành bản sắc riêng của mỗi cá nhân.
Không chỉ vậy, quê hương còn là điểm tựa tinh thần vững chắc. Khi thành công, ta muốn trở về để chia sẻ niềm vui; khi thất bại, ta cũng tìm về nơi ấy để được chở che, an ủi. Tình yêu quê hương tiếp thêm động lực để con người nỗ lực học tập, lao động, mong muốn đóng góp cho nơi mình sinh ra ngày càng giàu đẹp hơn.
Tuy nhiên, trong nhịp sống hiện đại, có người dần thờ ơ với cội nguồn, chạy theo những giá trị vật chất mà quên đi nơi chôn rau cắt rốn. Điều đó khiến con người dễ đánh mất bản sắc và trở nên lạc lõng. Vì vậy, mỗi chúng ta cần ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống quê hương bằng những hành động thiết thực như học tập tốt, sống có trách nhiệm và góp phần xây dựng cộng đồng.
Quê hương là gốc rễ của mỗi đời người. Dù đi đâu, về đâu, tình yêu quê hương vẫn luôn âm thầm chảy trong tim, trở thành nguồn sức mạnh bền bỉ nâng đỡ ta suốt cuộc đời.
C1: thể thơ 8 chữ
Câu 1 Thể thơ: Thơ tự do Câu 2 Những vần được gieo: vần chân, vần liền (ví dụ: đồng – rong, học – ngọc (gần âm)…) Câu 3 (1,0 điểm) Hai dòng thơ: Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc Lúa ngô thèm màu xanh mướt, khôn nguôi Biện pháp tu từ: Nhân hoá (lúa ngô “thèm”) Ẩn dụ Tác dụng: Làm hình ảnh quê hương trở nên sống động, có cảm xúc Thể hiện sự khắc nghiệt của đất đai nhưng vẫn nuôi dưỡng ước mơ Bộc lộ tình yêu và sự gắn bó với quê hương Câu 4 Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương: Tôi lớn lên trong vành nôi của sóng Biển hát ru lúc mẹ bận trên đồng Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ Chim hải âu với cỏ bờ chung đàn Quê hương hiện lên: Gắn với biển, cát, gió Khắc nghiệt nhưng giàu sức sống Bình dị, thân thuộc và đầy kỷ niệm tuổi thơ Câu 5 Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi con người. Đó là nơi ta sinh ra, lớn lên và lưu giữ những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. Quê hương không chỉ nuôi dưỡng ta về thể chất mà còn bồi đắp tâm hồn, tình cảm. Dù đi đâu xa, mỗi người vẫn luôn nhớ về quê hương với tình yêu sâu sắc. Quê hương cũng là nguồn động lực giúp ta cố gắng học tập và trưởng thành. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
Câu 1
→ Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2
→ Các vần được gieo chủ yếu là vần chân, không cố định, như:
→ Gieo vần linh hoạt, phù hợp với thơ tự do.
Câu 3
Hai dòng thơ sử dụng biện pháp nhân hóa (“lúa ngô thèm màu xanh mướt”).
→ Tác dụng:
→ Quê hương hiện lên:
Câu 5
Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi con người. Đó là nơi ta sinh ra, lớn lên và gắn bó với những kỉ niệm tuổi thơ. Quê hương nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và là điểm tựa tinh thần mỗi khi ta gặp khó khăn. Dù đi đâu xa, con người vẫn luôn hướng về quê hương với tình cảm yêu thương, tự hào. Vì vậy, mỗi chúng ta cần biết trân trọng, gìn giữ và góp phần xây dựng quê hương ngày càng tốt đẹp hơn.
Câu 1:
Bài thơ trên thuộc thể thơ 8 chữ
Câu 2:
Những vần được gieo trong bài thơ: ru – ruộng – thịt – rong học – đời – nhọc – người – mứt – người nhỏ – ngõ – đàn cát – (cát) – (cát) – (cát) – (cát)
Câu 3:
Trong hai dòng thơ này, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa và ẩn dụ: “Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc”: đất quê được nhân hóa như người mẹ, “mặn” (mặn mòi mồ hôi, mặn chát cuộc đời) để “nuôi” ước mơ – thể hiện sự vất vả, hy sinh thầm lặng của quê hương trong việc nuôi dưỡng khát vọng của con người. “Lúa ngô thêm màu xanh mứt, khôn người”: lúa ngô cũng được nhân hóa, “thêm màu xanh mứt” (xanh mướt, tươi tốt) và “khôn người” – gợi hình ảnh quê hương không chỉ nuôi dưỡng thể xác mà còn nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ, giúp con người trưởng thành, khôn lớn.
Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp bình dị nhưng giàu sức sống của quê hương, nhấn mạnh tình yêu thương, sự hy sinh của đất mẹ dành cho con người, khơi gợi nỗi nhớ thương da diết và lòng biết ơn sâu sắc.
Câu 4:
Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương: “Tồi lớn lên trong vành nôi của sông” “Biển hát ru lúc mẹ bận trên đồng” “Cát thường cuốn vào ngõ trường tôi học” “Sông vỗ run run nét chữ đầu đời” “Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ” “Chim hải âu với cò bợ chung đàn” Từ đó, quê hương của nhân vật trữ tình hiện lên là một miền quê ven biển (có sông, biển, cát, chim hải âu), nghèo khó, lam lũ (mẹ bận trên đồng, cát cuốn vào ngõ, sông lũ tràn vào nhà) nhưng rất đỗi thân thương, gần gũi. Không gian ấy gắn liền với tuổi thơ, với những kỷ niệm đầu đời (nét chữ đầu đời, trường học), với thiên nhiên rộng lớn (sông vỗ, biển hát ru, chim hải âu) và lao động vất vả của người dân. Quê hương hiện lên vừa khắc nghiệt, gian lao vừa dịu dàng, ru êm, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn và ước mơ.
Câu 5:
Quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn, là cội nguồn nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách mỗi con người. Qua bài thơ “Gửi quê” của Trần Văn Lợi, quê hương hiện lên vừa mặn mòi, vất vả (đất mặn nuôi ước mơ khó nhọc, mẹ bận trên đồng) vừa dịu dàng, ru êm (biển hát ru, sông vỗ run run nét chữ đầu đời). Dù nghèo khó, khắc nghiệt, quê hương vẫn là nơi in dấu tuổi thơ, là nguồn động lực để con người vươn lên, là nơi luôn hướng về mỗi khi xa xứ. Đối với em, quê hương không chỉ là không gian địa lý mà còn là tình cảm thiêng liêng, là gốc rễ giúp ta biết yêu thương, biết trân trọng và có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu đẹp hơn.