Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Có \(p=\frac{R_1S_1}{l_1}=\frac{R_2S_2}{l_2}\) hay \(\frac{8S_1}{2l_2}=\frac{R_22S_1}{l_2}\)
\(\rightarrow8S_1=2.\left(R_22S_1\right)\)
\(\rightarrow8S_1=2R_2.4S_1\)
\(\rightarrow8S_1=8R_2S_1\)
\(\rightarrow R_2=1\Omega\)
Bài 1:
\(S=2mm^2=2\cdot10^{-8}m^2\)
Điện trở của dây dẫn là:
\(R=\rho\dfrac{l}{S}=1,7\cdot10^{-8}\cdot\dfrac{100}{2\cdot10^{-8}}=85\Omega\)
ta có:
1,5mm2=1,5.10-6m2
điện trở của dây dẫn là:
\(R=\frac{U}{I}=3,4\Omega\)
chiều dài của dây dẫn là:
\(l=S\frac{R}{\rho}=1,5.10^{-6}\frac{3,4}{1,7.10^{-8}}=300m\)
Bạn tự làm tóm tắt nhé!
Bài 1:
Tiết diện của dây thứ nhất: \(R=p\dfrac{l}{S}\Rightarrow S=\dfrac{p.l}{R}=\dfrac{1,7.10^{-8}.10}{6}\simeq2,9.10^{-8}\)
Điện trở của dây thứ hai: \(R=p\dfrac{l}{S}=1,7.10^{-8}\dfrac{25}{2,9.10^{-8}}\simeq14,7\Omega\)
Bài 2:
Vì tiết diện dây thứ nhất là S1 = 2mm2 bằng \(\dfrac{1}{3}\) lần tiết diện dây thứ hai S2 = 6mm2
→ Điện trở của dây thứ hai nhỏ hơn ba lần điện trở của dây thứ nhất.
Bài 3:
Do điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dây, ta có:
\(\dfrac{S1}{S2}=\dfrac{R2}{R1}\Rightarrow R_2=R_1\dfrac{S_1}{S_2}=330\dfrac{2,5.10^{-6}}{12,5.10^{-6}}=66\Omega\)
Answer:
Tóm tắt:
\(S=0,5mm^2=0,5.10^{-6}\Omega m\)
\(P=1,1.10^{-6}\Omega m\)
\(U=9V\)
\(I=0,25A\)
a) \(l=?\)
b) S tăng ba lần
l giảm ba lần
\(I=?\)
Giải:
Điện trở của dây dẫn Niciom:
\(R=\frac{U}{I}=\frac{9}{0,25}=36\Omega\)
Chiều dài của dây dẫn:
\(R=\frac{l}{S}\)
\(\Rightarrow l=\frac{R.S}{P}=\frac{36.0,5.10^{-6}}{1,1.10^{-6}}\approx16,36m\)
Mà: Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với tiết điện dây và tỉ lệ nghịch với chiều dài dây
=> I tăng sáu lần \(=0,25.6=1,5A\)
r=pl/s nhé => R = 2,0967 ôm
cắt cuộn dây làm 2 đoạn mà đoạn 1 bằng 2 lần đoạn 2 => R1=2R2
ta có : R=R1+R2 = R2+2R2 = 3R2 =>R2 = 0,6989 ôm => R1 = 1,3978 ôm
đoạn này mình chưa hiểu lắm nên chia 2 trường hợp
TH1 : R1 nt R2 => I1=I2=U/R=2,8/2,0967 ( A )
TH2 : mắc riêng
=> I1 = U/R1 = 2,8/1,3978 ( A )
=> I2 = U/R2 = 2,8/0,6980 ( A )
Vì các dây dẫn có cùng chiều dài và tiết diện nên dây nào làm bằng vật liệu có điện trở suất càng lớn thì điện trở của nó càng lớn.
Ta có: ρ b a c < ρ d o n g < ρ n h o m
Ta suy ra: R3 > R2 > R1
Đáp án: D
Đáp án A
Điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện:
R 1 / R 2 = S 2 / S 1 = 1 / 3 = > R 1 = R 2 . 1 / 3 = 6 / 3 = 2 Ω


uk
Ta dùng công thức điện trở của dây dẫn:
\(R = \rho \frac{l}{S}\)Trong đó:
a) So sánh điện trở của hai dây dẫn
Gọi:
Theo đề:
Ta có:
\(R_{1} = \rho \frac{l_{1}}{S_{1}} = \rho \frac{\frac{1}{2} l_{2}}{2 S_{2}} = \frac{1}{4} \rho \frac{l_{2}}{S_{2}} = \frac{1}{4} R_{2}\)Kết luận:
\(\boxed{R_{1} = \frac{1}{4} R_{2}}\)Hay điện trở của dây thứ nhất bằng \(\frac{1}{4}\) điện trở của dây thứ hai.
b) Tính điện trở của đoạn dây
Đổi đơn vị:
\(S=2;\text{mm}^2=2\times10^{-6};\text{m}^2\)Áp dụng công thức:
\(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{1 , 7 \times 10^{- 8} \times 150}{2 \times 10^{- 6}}\)Tính:
\(1 , 7 \times 150 = 255\) \(R=\frac{255 \times10^{- 8}}{2 \times10^{- 6}}=\frac{255}{2}\times10^{-2}=127,5\times10^{-2}=1,275;\Omega\)Đáp số:
\(\boxed{R=1,275\Omega}\)Bài giải ngắn gọn để chép
a)
\(R = \rho \frac{l}{S}\)Vì \(l_{1} = \frac{1}{2} l_{2} , \textrm{ }\textrm{ } S_{1} = 2 S_{2}\), nên
\(R_{1} = \rho \frac{l_{1}}{S_{1}} = \rho \frac{\frac{1}{2} l_{2}}{2 S_{2}} = \frac{1}{4} \rho \frac{l_{2}}{S_{2}} = \frac{1}{4} R_{2} .\)Vậy: \(\boxed{R_{1} = \frac{1}{4} R_{2}}\).
b)
Đổi \(2 \textrm{ } \text{mm}^{2} = 2 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{2}\).
\(R=\rho\frac{l}{S}=\frac{1 , 7 \times10^{- 8} \times150}{2 \times10^{- 6}}=1,275;\Omega.\)Đáp số: \(\boxed{1,275;\Omega}\).
Gọi chiều dài, tiết diện và điện trở của dây thứ hai lần lượt là l2, S2, R2.Theo đề bài, hai dây đều làm bằng đồng nên có cùng điện trở suất (ρ1 = ρ2 = ρ).
Ta có mối liên hệ:
- l1 = 0,5 . l2
- S1 = 2 . S2
Công thức tính điện trở của dây dẫn là: R = ρ . (l / S)Lập tỉ số điện trở giữa dây thứ nhất và dây thứ hai, ta có:R1 / R2 = (l1 / l2) . (S2 / S1)Thay các đại lượng đã biết vào tỉ số:
R1 / R2 = (0,5 . l2 / l2) . (S2 / 2 . S2)
R1 / R2 = 0,5 . (1 / 2) = 1/4=> R2 = 4 . R1Vậy điện trở của dây thứ hai lớn gấp 4 lần điện trở của dây thứ nhất.
b) Tính điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồngTóm tắt đề bài:
l = 150 m
S = 2 mm2 = 2 . 10^-6 m2
ρ = 1,7 . 10^-8 Ωm
Tính R = ?Bài giải:
Điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồng là:
R = ρ . (l / S) = 1,7 . 10^-8 . (150 / (2 . 10^-6)) = 1,275 ΩĐáp số: 1,275 Ω
ok chưa?