Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\hept{\begin{cases}x^2-2y^2=-1\left(1\right)\\2x^3-y^3=2y-x\end{cases}}\)
\(\Rightarrow\left(2x^3-y^2\right)\cdot1=\left(x^2-2y^2\right)\left(2y-x\right)\)(nhân chéo 2 vế để cùng bậc)
\(\Rightarrow2x^3-y^3=2x^2y-x^3-4y^3+2xy^2\)
\(\Rightarrow3x^3-2x^2y-2xy^2+3y^3=0\)
\(\Rightarrow3\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)-2xy\left(x+y\right)=0\)
\(\Rightarrow\left(x+y\right)\left(3x^2-5xy+3y^2\right)=0\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x+y=0\\x=y=0\end{cases}\Rightarrow x=-y}\)
Thay x=-y vào (1): \(x^2-2x^2=-1\Rightarrow x^2=1\Rightarrow\orbr{\begin{cases}x=1\Rightarrow y=-1\\x=-1\Rightarrow y=1\end{cases}}\)
Bài 1:
Ta có:
[tex]\left\{\begin{matrix} xy^{2}+x+y+\frac{1}{y}=4 & \\ y^{2}+x+\frac{1}{y}=3 & \end{matrix}\right.(y\neq 0)[/tex]
Từ phương trình suy ra:
[tex]\left\{\begin{matrix} y(xy+1)+\frac{xy+1}{y}=4 & \\ y^{2}+\frac{xy+1}{y}=3 & \end{matrix}\right.[/tex]
Đặt [tex]xy+1=a,y=b(b\neq 0)[/tex] ta có:
[tex]\left\{\begin{matrix} b^{2}+\frac{a}{b}=3 & \\ ab+\frac{a}{b}=4 & \end{matrix}\right.[/tex]
[tex]\Rightarrow \left\{\begin{matrix} 3b-b^{3}=a & \\ ab^{2}+a=4b & \end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} 3b-b^{3}=a & \\ b\left ( 2b^{2}-b^{4}-1 \right )=0 & \end{matrix}\right.[/tex]
[tex]\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} b=0 & \\ a=0 & \end{matrix}\right.[/tex](Loại) hoặc [tex]\left\{\begin{matrix} b=1 & \\ a=2 & \end{matrix}\right.[/tex] hoặc [tex]\left\{\begin{matrix} b=-1 & \\ a=-2 & \end{matrix}\right.[/tex]
TH1: [tex]\left\{\begin{matrix} b=1 & \\ a=2 & \end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x=1 & \\ y=1 & \end{matrix}\right.[/tex]
TH2: [tex]\left\{\begin{matrix} b=-1 & \\ a=-2 & \end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x=3 & \\ y=-1 & \end{matrix}\right.[/tex]
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm: [tex]\left\{\begin{matrix} x=1 & \\ y=1 & \end{matrix}\right.[/tex] hoặc [tex]\left\{\begin{matrix} x=3 & \\ y=-1 & \end{matrix}\right.[/tex]
Đặt \(a=x+y,b=xy\), hệ trở thành \(\hept{\begin{cases}a+b=-1\\ab=-12\end{cases}}\)
Từ pt đầu ta có \(b=-1-a\)thay vào pt sau : \(a\left(-1-a\right)=-12\Leftrightarrow a^2+a-12=0\Leftrightarrow\left(a+4\right)\left(a-3\right)=0\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}a=3\\a=-4\end{cases}}\)
Từ đó suy ra các giá trị của b
Từ a,b tương ứng ta quy về hệ đối xứng loại một và giải.
b, \(x^3+3x^2y-4y^3+x-y=0\)
\(\Leftrightarrow x^3-x^2y+4x^2y-4xy^2+4xy^2-4y^3+x-y=0\)
\(\Leftrightarrow x^2\left(x-y\right)+4xy\left(x-y\right)+4y^2\left(x-y\right)+\left(x-y\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-y\right)\left(x^2+4xy+4y^2+1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow x-y=0\Leftrightarrow x=y\)
Khi đó pt (2) của hệ trở thành:
\(\left(x^2+3x+2\right)\left(x^2+7x+12\right)=24\)
\(\Leftrightarrow\left(x+1\right)\left(x+2\right)\left(x+3\right)\left(x+4\right)=24\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+5x+4\right)\left(x^2+5x+6\right)=24\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+5x+5\right)^2-1=24\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+5x+5\right)^2-5^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+5x\right)\left(x^2+5x+10\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=0\\x=-5\end{cases}}\)
Vậy hệ có nghiệm \(\left(x;y\right)\in\left\{\left(0;0\right),\left(-5;-5\right)\right\}\)
a/ \(\hept{\begin{cases}\sqrt{xy}+\sqrt{1-y}=\sqrt{y}\left(1\right)\\2\sqrt{xy-y}-\sqrt{y}=-1\left(2\right)\end{cases}}\)
Điều kiện: \(\hept{\begin{cases}x\ge1\\0\le y\le1\end{cases}}\)
Xét phương trình (1) ta đễ thấy y = 0 không phải là nghiệm:
\(\sqrt{xy}+\sqrt{1-y}=\sqrt{y}\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{y}\left(1-\sqrt{x}\right)=\sqrt{1-y}\)
\(\Leftrightarrow1-\sqrt{x}=\frac{\sqrt{1-y}}{\sqrt{y}}\)
\(\Rightarrow1-\sqrt{x}\ge0\)
\(\Leftrightarrow x\le1\)
Kết hợp với điều kiện ta được x = 1 thê vô PT (2) ta được y = 1
b/ \(\hept{\begin{cases}\sqrt{\frac{2x}{y}}+\sqrt{\frac{2y}{x}}=3\left(1\right)\\x-y+xy=3\left(2\right)\end{cases}}\)
Xét pt (1) ta có
\(\sqrt{\frac{2x}{y}}+\sqrt{\frac{2y}{x}}=3\)
Đặt \(\sqrt{\frac{x}{y}}=a\left(a>0\right)\)thì pt (1) thành
\(\sqrt{2}a+\frac{\sqrt{2}}{a}=3\)
\(\Leftrightarrow a^2+1=\frac{3}{\sqrt{2}}\)
Tới đây đơn giản rồi làm tiếp nhé
- \(x + y = 3 - xy\)
- \(3 - xy = x + y\)
Thay \(3 - xy = x + y\) vào vế phải của phương trình \((2)\):\(1+12(x+y)=7y^{3}+6xy(y+x+y)\)
\(1+12(x+y)=7y^{3}+6xy(x+2y)\)
\(1+12x+12y=7y^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}\quad (3)\)Nhận thấy các số hạng bậc 3 ở vế phải có dạng gần giống với khai triển của \((x + 2y)^3\) hoặc liên quan đến \(y\). Hãy biến đổi \((3)\) bằng cách chuyển các số hạng chứa biến sang một vế:
\(1=7y^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}-12x-12y\)Để xuất hiện dạng đồng bậc hoặc nhân tử chung, ta nhân phương trình \((1)\) với \(4\) rồi cộng/trừ thích hợp, hoặc khai triển hằng đẳng thức trực tiếp. Hãy để ý tổng \((x+2y)\):
Ta có: \((x + 2y)^3 = x^3 + 6x^2y + 12xy^2 + 8y^3\)Từ phương trình \((3)\), ta thêm \(x^3 + y^3\) vào hai vế để tạo thành \((x+2y)^3\):
\(1+12x+12y+x^{3}+y^{3}=(x^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}+8y^{3})\)
\(1+12(x+y)+x^{3}+y^{3}=(x+2y)^{3}\quad (4)\)Mặt khác, từ phương trình \((1)\): \(xy + x + y = 3 \implies 3(x+y) + 3xy = 9\)
Cách này phức tạp, ta thử cách đặt ẩn phụ truyền thống cho hệ đối xứng loại 1: Đặt \(S = x+y\) và \(P = xy\) (điều kiện \(S^2 \geq 4P\)).Từ \((1) \implies P + S = 3 \implies P = 3 - S\).
Thay vào phương trình \((2)\):
\(1+12S=7y^{3}+6P(y+S)\)Vì phương trình \((2)\) chứa \(7y^{3}\) độc lập nên hệ này không hoàn toàn đối xứng. Ta biến đổi trực tiếp phương trình \((2)\) theo \(x\) và \(y\):
\(1+12x+12y=7y^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}\)
\(\iff x^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}+8y^{3}-x^{3}-y^{3}-12x-12y-1=0\)
\(\iff (x+2y)^{3}-(x^{3}+y^{3}+12x+12y+1)=0\)Từ \(xy + x + y = 3 \implies 3xy = 9 - 3(x+y)\).
Ta biết rằng: \((x+y+1)^3 = x^3 + y^3 + 1 + 3(x+y)(y+1)(1+x)\)
Khai triển cụ thể:
\(x^3 + y^3 + 12x + 12y + 1 + 6xy\) ... không khớp trực tiếp.Hãy thử nhóm nhân tử cho phương trình \((3)\):
\(6x^{2}y+12xy^{2}+7y^{3}-12x-12y-1=0\)
Từ \((1) \implies 12x = 36 - 12y - 12xy\). Thay vào phương trình trên:
\(6x^{2}y+12xy^{2}+7y^{3}-(36-12y-12xy)-12y-1=0\)
\(6x^{2}y+12xy^{2}+7y^{3}-36+12xy-1=0\)
\(6x^{2}y+12xy^{2}+7y^{3}+12xy-37=0\)Cách này chưa tối ưu. Hãy biến đổi từ đầu bằng cách cộng thêm vào 2 vế của (3):
\(1+12x+12y=7y^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}\)
\(\iff 8y^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}=y^{3}+12x+12y+1\)Cộng thêm \(x^{3}\) vào hai vế:
\(x^{3}+6x^{2}y+12xy^{2}+8y^{3}=x^{3}+y^{3}+12(x+y)+1\)
\(\iff (x+2y)^{3}=x^{3}+y^{3}+12(x+y)+1\quad (*)\)Ta có tích phân tích nhân tử từ phương trình (1):
\((x+1)(y+1) = xy + x + y + 1 = 3 + 1 = 4\)Xét hằng đẳng thức:
\(x^3 + y^3 + 1 = (x+y+1)(x^2+y^2+1 - xy - x - y) + 3xy\)
Biến đổi vế phải của \((*)\):
\(x^{3}+y^{3}+1+12(x+y)=(x+y)^{3}-3xy(x+y)+12(x+y)+1\)
\(=S^{3}-3(3-S)S+12S+1\)
\(=S^{3}-9S+3S^{2}+12S+1\)
\(=S^{3}+3S^{2}+3S+1=(S+1)^{3}\)
\(=(x+y+1)^{3}\)Vậy phương trình \((*)\) trở thành:
\((x+2y)^{3}=(x+y+1)^{3}\)
\(\iff x+2y=x+y+1\)
\(\iff y=1\)Thay \(y = 1\) vào phương trình \((1)\):
\(x(1)+x+1=3\)
\(\iff 2x+1=3\)
\(\iff 2x=2\)
\(\iff x=1\)Thử lại vào hệ phương trình ban đầu thấy thỏa mãn. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất:
\(\mathbf{(x;y)=(1;1)}\)