Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Để giải các bài toán pha chế dung dịch, chúng ta sẽ áp dụng công thức pha loãng dung dịch:
\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)
Trong đó:
- \(C_{1}\) là nồng độ ban đầu của dung dịch (mol/L hoặc %).
- \(V_{1}\) là thể tích dung dịch cần lấy từ dung dịch ban đầu (L hoặc mL).
- \(C_{2}\) là nồng độ mong muốn của dung dịch (mol/L hoặc %).
- \(V_{2}\) là thể tích dung dịch cần pha chế (L hoặc mL).
A. Pha chế 50 ml dung dịch MgSO₄ 0,4 M từ dung dịch MgSO₄ 2M
Dữ liệu:
- \(C_{1} = 2\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ ban đầu).
- \(C_{2} = 0 , 4\) M (nồng độ dung dịch MgSO₄ cần pha chế).
- \(V_{2} = 50\) ml (thể tích dung dịch cần pha chế).
Áp dụng công thức pha loãng:
\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)\(2 \times V_{1} = 0 , 4 \times 50\)\(V_{1} = \frac{0 , 4 \times 50}{2} = 10 \&\text{nbsp};\text{ml}\)
Kết luận:
- Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M.
- Thêm nước cất cho đến khi thể tích dung dịch đạt 50 ml.
B. Pha chế 50g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%
Dữ liệu:
- \(C_{1} = 10 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl ban đầu).
- \(C_{2} = 2 , 5 \%\) (nồng độ dung dịch NaCl cần pha chế).
- \(m_{2} = 50\) g (khối lượng dung dịch NaCl cần pha chế).
Áp dụng công thức pha loãng:
\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)
Tuy nhiên, trong trường hợp này, thay vì thể tích, chúng ta dùng khối lượng dung dịch.
- Tính khối lượng dung dịch cần pha chế:
- Nồng độ \(C_{2} = 2 , 5 \%\), nghĩa là 2,5 g NaCl trong 100 g dung dịch.
- Khối lượng dung dịch cần pha chế là 50 g, ta cần tính khối lượng NaCl trong 50 g dung dịch:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{NaCl}\&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{50g} = \frac{2 , 5}{100} \times 50 = 1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{NaCl} .\)
- Tính thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy:
- Nồng độ \(C_{1} = 10 \%\), nghĩa là 10 g NaCl trong 100 g dung dịch.
- Khối lượng NaCl cần lấy từ dung dịch 10% là 1,25 g, do đó thể tích dung dịch NaCl 10% cần lấy là:
\(V_{1} = \frac{1 , 25 \&\text{nbsp};\text{g}}{10 \%} = \frac{1 , 25}{0 , 1} = 12 , 5 \&\text{nbsp};\text{g}\&\text{nbsp};\text{dung}\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch} .\)
Kết luận:
- Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10%.
- Thêm nước cất cho đến khi tổng khối lượng dung dịch đạt 50 g.
Tóm lại:
- a: Lấy 10 ml dung dịch MgSO₄ 2M và thêm nước đến 50 ml.
- b: Lấy 12,5 g dung dịch NaCl 10% và thêm nước đến 50 g.
Phương trình: \text{Zn} + \text{H}_{2}\text{SO}_{4} \rightarrow \text{ZnSO}_{4} + \text{H}_{2} \uparrow. Số mol các chất: n_{\text{Zn}} = \frac{19,5}{65} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{200 \cdot 24,5\%}{100\%} = 49 \text{ g} \Rightarrow n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4}} = \frac{49}{98} = 0,5 \text{ mol}. Biện luận: Vì 0,3 < 0,5 nên \text{Zn} hết, \text{H}_{2}\text{SO}_{4} dư. Tính toán sau phản ứng: n_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ pư}} = n_{\text{ZnSO}_{4}} = n_{\text{H}_{2}} = 0,3 \text{ mol}. m_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = 49 - (0,3 \cdot 98) = 19,6 \text{ g}. m_{\text{ZnSO}_{4}} = 0,3 \cdot 161 = 48,3 \text{ g}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng: m_{\text{dd}} = m_{\text{Zn}} + m_{\text{dd } \text{H}_{2}\text{SO}_{4}} - m_{\text{H}_{2}} = 19,5 + 200 - (0,3 \cdot 2) = 218,9 \text{ g}. Nồng độ phần trăm (C\%): C\%_{\text{ZnSO}_{4}} = \frac{48,3}{218,9} \cdot 100\% \approx 22,06\%. C\%_{\text{H}_{2}\text{SO}_{4} \text{ dư}} = \frac{19,6}{218,9} \cdot 100\% \approx 8,95\%.
Mình hệ thống lại tính chất hóa học của các loại oxit để bạn dễ học nhé 👇
1. Oxit axit (thường là oxit của phi kim hoặc kim loại có số oxi hoá cao, ví dụ: SO₂, CO₂, P₂O₅, N₂O₅, …)
- Tác dụng với nước → tạo dung dịch axit.
\(S O_{3} + H_{2} O \rightarrow H_{2} S O_{4}\) - Tác dụng với bazơ → tạo muối và nước.
\(C O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
2. Oxit bazơ (thường là oxit của kim loại, ví dụ: Na₂O, CaO, CuO, Fe₂O₃, …)
- Tác dụng với nước → tạo dung dịch bazơ (nếu oxit tan).
\(C a O + H_{2} O \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2}\) - Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
\(C u O + 2 H C l \rightarrow C u C l_{2} + H_{2} O\)
3. Oxit lưỡng tính (ZnO, Al₂O₃, Cr₂O₃, …)
- Tác dụng với axit → tạo muối và nước.
\(Z n O + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} O\) - Tác dụng với bazơ mạnh (khi nung nóng hoặc dung dịch kiềm đặc) → tạo muối và nước.
\(Z n O + 2 N a O H \rightarrow N a_{2} Z n O_{2} + H_{2} O\)
4. Oxit trung tính (CO, NO, N₂O, …)
- Không tác dụng với axit, bazơ, muối, cũng không tác dụng với nước.
✅ Tóm gọn:
- Oxit axit + bazơ → muối + nước.
- Oxit bazơ + axit → muối + nước.
- Oxit lưỡng tính + axit/bazơ → muối + nước.
- Oxit trung tính: hầu như không phản ứng.
Câu hỏi 1:
Dùng muối ăn khan để pha dung dịch dung dịch vì nếu trong muối ăn có chứa nước thì công thức tính toán khối lượng nước cần thêm vào để hoà tan muối sẽ phức tạp, gây sai số nhiều hơn, độ chính xác cao.
Câu hỏi 2:
Nước muối sinh lý 0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối bởi tình trạng mất nước do tiêu chảy, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều …
Hòa tan muối ăn vào nước, được dung dịch trong suốt.
Cô cạn dung dịch, những hạt muối ăn lại xuất hiện.
- Khi cô cạn dung dịch muối ăn ở thể rắn còn khi hóa tan muối ăn ở thể dung dịch
Các hiện tượng xảy ra: Cho nước vào ống nghiệm chứa Mg(OH)2 thấy Mg(OH)2 không tan (kết tủa trắng), nhưng khi nhỏ dd HCl vào thì Mg(OH)2 màu trắng tan dần đến hết tạo thành dung dịch trong suốt.
PTHH: 2HCl + Mg(OH)2 -> MgCl2 + 2 H2O
Giải thích: HCl có tác dụng với Mg(OH)2 (base không tan) tạo muối MgCl2 (muối tan)
Ta có:
- Thể tích \(V = 1000 \textrm{ } \text{cm}^{3}\)
- Khối lượng \(m = 900 \textrm{ } \text{g}\)
Công thức khối lượng riêng:
\(D = \frac{m}{V}\) \(D = \frac{900}{1000} = 0.9 \textrm{ } \text{g}/\text{cm}^{3}\)✅ Vậy khối lượng riêng của đường là 0,9 g/cm³.
đó ok chưa bn
Tham khảo :
Ban đầu nước ép bắp cải tím có màu tím.
- Cốc 1: thêm vào nước vắt từ quả chanh thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.
- Cốc 2: thêm vào dung dịch nước rửa chén (bát) thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.
- Cốc 3: thêm vào nước xà phòng thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.
- Cốc 4: thêm vào giấm ăn thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.
Nhận xét: Nước ép bắp cải tím có nhiều màu sắc phụ thuộc vào pH. Có thể dùng nước ép bắp cải tím như một chất chỉ thị màu để xác định một cách định tính môi trường dung dịch.
Ban đầu nước ép bắp cải tím có màu tím.
Cốc 1: thêm vào nước vắt từ quả chanh thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.
Cốc 2: thêm vào dung dịch nước rửa chén (bát) thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.
Cốc 3: thêm vào nước xà phòng thấy dung dịch chuyển màu xanh vàng.
Cốc 4: thêm vào giấm ăn thấy dung dịch chuyển màu đỏ tím.
10 trong đề ý bảo là 10% ạ!
456 ơi cho xin kb đi
Đây là một bài toán cơ bản về pha chế dung dịch, thuộc kiến thức Hóa học lớp 8. Để giải quyết, chúng ta cần áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Phân tích bài toán
Đề bài cho chúng ta biết:
Yêu cầu:
Các bước giải chi tiết
Bước 1: Tính khối lượng chất tan (muối CuSO₄) cần lấy.
Chúng ta sử dụng công thức tính khối lượng chất tan khi biết nồng độ phần trăm và khối lượng dung dịch:
m_ct = (C% * m_dd) / 100%
Trong đó:
Bây giờ, chúng ta thay số liệu từ đề bài vào công thức:
m_CuSO₄ = (10 * 50) / 100
m_CuSO₄ = 500 / 100
m_CuSO₄ = 5 g
Vậy, chúng ta cần lấy 5 gam muối CuSO₄.
Bước 2: Tính khối lượng dung môi (nước cất H₂O) cần lấy.
Khối lượng của dung dịch bằng tổng khối lượng của chất tan và khối lượng của dung môi. Ta có công thức:
m_dd = m_ct + m_dm
Trong đó:
Từ công thức trên, ta suy ra cách tính khối lượng dung môi:
m_dm = m_dd - m_ct
Thay các giá trị đã biết vào công thức:
m_H₂O = 50 - 5
m_H₂O = 45 g
Vậy, chúng ta cần lấy 45 gam nước cất.
Bước 3: Kết luận và đối chiếu với các đáp án.
Từ các bước tính toán trên, ta kết luận rằng: Để pha chế 50g dung dịch CuSO₄ nồng độ 10%, ta cần cân lấy 5g muối CuSO₄ hòa tan vào 45g nước cất, sau đó khuấy đều.
Bây giờ chúng ta hãy xem xét các phương án:
Vậy, đáp án đúng và đầy đủ nhất là C.
Lời khuyên dành cho bạn