Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Fe+H2SO4-->FeSO4+H2
x---------------------x mol
Mg+H2SO4-->MgSO4+H2
y----------------------------y mol
nH2=\(\dfrac{8,96}{22,4}\)=0,4 mol
ta có hệ pt
56x+24y=16
x+y=0,4
==>x=0,2 mol, y=0,2 mol
=>%mFe=(\(\dfrac{0,2.56}{16}\).100=70%
=>%mMg=100-70=30%
=>m muoi=0,2.152+0,2.120=176,2g
\(a.V_{NH_3}=0,8.22,4=17,92\left(l\right)\\ b.n_{N_2}=\dfrac{140}{28}=5\left(mol\right)\\ V_{N_2}=112\left(l\right)\\ n_{O_2}=\dfrac{96}{32}=3\left(mol\right)\\ V_{O_2}=22,4.3=67,2\left(l\right)\)
\(c.n_{hh}=0,5+0,2=0,7\left(mol\right)\\ V_{hh}=0,7.22,4=15,68\left(l\right)\\ d.m_{NH_3}=4,25\left(g\right)\\ n_{CO}=\dfrac{28}{22,4}=1,25\left(mol\right)\\ m_{CO}=1,25.28=35\left(g\right)\\ m_{hh}=4,25+35=39,25\left(g\right)\)
a. Thể tích của 0,8 mol khí NH3 (đktc)
=>VNH3=0,8.22,4=17,92l
b. Thể tích ở đktc của 140 g khí Nitơ ; 96g khí Oxi
nN2=140\14.2=5 mol
nO2=96\32=3 mol
=>Vhh=(5+3).22,4=179,2l
c. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol Cl2 và 0,2 mol N2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
=>Vhh=(0,5+0,2).22,4=15,68l
d. Khối lượng của hỗn hợp 0,25 mol khí NH3 , 28lit khí CO.
n CO=28\22,4=1,25 mol
=>mhh=0,25.17+1,25.28=39,25g
\(V_{O_2}=0,25.22,4=5,6\left(l\right)\)
\(V_{N_2}=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)
\(V_{CO_2}=0,45.22,4=10,08\left(l\right)\)
\(V_{hh}=5,6+2,24+10,08=17,92\left(l\right)\)
\(a,V_{CO_2}=0,4.22,4=8,96(l)\\ b,V_{hh}=22,4.(0,25+0,5)=16,8(l)\\ c,V_{H_2S}=0,5.22,4=11,2(l)\)
1, a, + 8.2=16 => CH4
+ 8,5 . 2 = 17 => NH3
+ 16 . 2 =32 => O2
+ 22 . 2 = 44 => CO2
b, + 0,138 . 29 \(\approx4\) => He
+ 1,172 . 29 \(\approx34\) => H2S
+ 2,448 . 29 \(\approx71\Rightarrow Cl_2\)
+ 0,965 . 29 \(\approx28\) => N
nO2 = 100/32 = 3,125ml;
nCO2 = 100/44 = 2,273ml;
Vhh khí ở 20oC và 1atm là: 24.(3,125 + 2,273) = 129,552l.
PTHH: \(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\uparrow\)
\(44,8ml=0,0448l\)
Có \(n_{CO_2}=\frac{m}{M}=\frac{0,0448}{22,4}=0,002mol\)
Dựa vào PTHH \(n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,002mol\)
\(m_{CaCO_3}=0,002.100=0,2g\)
\(\rightarrow CaCO_3=\frac{0,2}{5}.100=4\%\)
\(\%CuSO_4=100-4=96\%\)
1. \(n_{O_2}=\frac{V}{22,4}=\frac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
2.
\(n_{CO_2}=\frac{m}{M}=\frac{4,4}{44}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{O_2}=\frac{m}{M}=\frac{3,2}{32}=0,1\left(mol\right)\)
\(V_{HC}=n.22,4=\left(0,1+0,1\right).22,4=4,48\left(l\right)\)
nCO2 = 0,44: 44 = 0,01 mol => V CO2 = 0,01.22,4 = 0,224(l)
nH2 = 0,04:2=0,02 mol => VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 (l)
nN2 = 0,56:28 = 0,02 mol => VN2 = 0,02.22,4 = 0,448 (l)
+ Áp dụng công thức : n = m : M
=> Số mol của 44g CO2 là : nCO2 = 0,44 : 44 = 0,01 (mol)
=> Số mol của 0,04g H2 là : nH2 = 0,04 : 2 = 0,02 (mol)
=> Số mol của 0,56g N là : nN = 0,56 : 14 = 0,04 (mol)
+ Áp dụng công thức : Vđktc = n * 22,4
=> Thể tích của 44g CO2 ở đktc là :
VCO2 = 0,01 * 22,4 = 0,224 (lít)
=> Thể tích ở đktc của 0,04g H2 là :
VH2 = 0,02 * 22,4 = 0,448 (lít)
=> Thể tích ở đktc của 0,56g N là :
VN = 0,04 * 22,4 = 0,896 (lít)


Dữ liệu bài toán
Bước 1: Tính số mol O₂
Khối lượng phân tử O₂: \(M_{\backslash\text{ce} O 2} = 32 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
\(n_{\backslash\text{ce} O 2} = \frac{m}{M} = \frac{32}{32} = 1 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 2: Tính tổng số mol khí
\(n_{\text{t}ổ\text{ng}} = n_{\backslash\text{ce} H 2} + n_{\backslash\text{ce} O 2} = 0 , 5 + 1 = 1 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Bước 3: Tính thể tích hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn
Ở STP: \(V = n_{\text{t}ổ\text{ng}} \cdot V_{m}\)
\(V = 1 , 5 \cdot 22 , 4 = 33 , 6 \&\text{nbsp};\text{L}\)
✅ Kết luận
Thể tích của hỗn hợp khí Hydrogen và Oxygen ở điều kiện chuẩn là:
\(\boxed{33 , 6 \&\text{nbsp};\text{L}}\)