Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ ba
Câu 2:
Aưm sống trong hoàn cảnh nghèo khó, mồ côi cha, mẹ thì đau ốm liên miên, bản làng lại bị hạn hán, đói khát
Câu 3:
- từ láy: thiêm thiếp
- đặt câu: Bé ngủ thiêm thiếp trong vòng tay mẹ.
Câu 4: chi tiết đó chứng minh Aưm là một cậu bé hiếu thảo, chăm chỉ, yêu thương và hết lòng lo lắng cho mẹ
Câu 5:
Bài học em rút ra từ câu chuyện:cần biết yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ, sống biết sẻ chia, giúp đỡ người khác, đồng thời phải chăm chỉ, kiên trì và biết vượt qua khó khăn trong cuộc sống
Câu 1 ngôi kể thứ ba. câu 2 vì họ nhớ đến ơn Đức của bà đã tạo Lập vườn tược nơi đất cũ ,bày dân làng cách chữa bệnh làm ruộng và nuôi dạy con cái. Câu 3 từ láy là nhẹ nhàng giải thích nghĩa là có tính chất nhẹ không gây cảm giác gì ,từ láy là lam lũ có nghĩa vất vả khổ cực trong cảnh thiếu thốn. Câu 5 con người cần biết hiếu thảo kính trọng biết ơn cha mẹ kể cả cha mẹ nuôi phải luôn gắn bó với cội nguồn nhớ về quê hương không quên nơi đã sinh ra nuôi dưỡng mình biết yêu thương giúp đỡ nhân dân đêm kiến thức kinh nghiệm để làm lợi cho cộng đồng.
Câu 1: Văn bản trên đc viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2: Tiếng hiệp vần với nhau là: "rồi - ngồi"
Câu 3: Tác dụng của BPTT nhân hóa trong dòng thơ "Nghe trăng thở động tàu dừa" là:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm câu văn thêm sinh động.
- Tăng sức mạnh của giọng đọc, gợi lên ko gian yên tĩnh và huyền ảo.
- Gợi lên tình cảm thầy trò.
Câu 4: Khi thầy đọc thơ, hình ảnh của quê hương hiện lên thật sinh động, bình dị, quen thuộc.
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện đồng thoại.
Câu 2.
Theo văn bản, những hạt dẻ gai lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông (điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt).
Câu 3.
Hai từ láy trong văn bản:
- xù xì: chỉ bề mặt thô ráp, không nhẵn.
- chật chội: chật, gây cảm giác bức bối, khó chịu.
Câu 4.
Nhân vật “tôi” (hạt dẻ gai) mang đặc điểm của nhân vật trong truyện đồng thoại:
- Vừa mang đặc điểm của loài vật/thực vật (có vỏ xù xì, gai góc).
- Vừa mang đặc điểm của con người: biết suy nghĩ, cảm xúc, lo sợ, được mẹ an ủi (nhân hoá).
Câu 5.
Bài học rút ra:
Muốn trưởng thành, mỗi người cần dũng cảm rời vòng tay che chở, tin vào bản thân và sẵn sàng đối diện với thử thách trong cuộc sống.
Câu 1: Văn bản thuộc thể loại truyện đồng thoại
Câu 2: Theo văn bản ,những hạt dẻ gai lớn lên trong mùa hè nắng lửa ,mưa dông
Câu 3: Hai từ láy là :"xù xì", "chật chội"
-Nghĩa của từ "chật chội": chật, gây nên cảm giác bức bối khó chịu
- Nghĩa của từ "xù xì": bù xù, gây nên cảm giác khó chịu
Câu 4: Nhân vật tôi ( dẻ gai) là mội loài thực vật , vừa mang đặc điểm của lòa vật vừa mang đặc điểm của con người (được nhân các hóa)
Câu 5: Qua bài đọc em rút ra được bài học là : Muốn trưởng thành, ta phải dũng cảm bước ra khỏi vòng tay che chở, tin vào bản thân, sẵn sàng đối diện với thử thách
Câu 1: Tác hại của thói bắt chước đối với con người trong cuộc sống
Dàn ý:
- Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về thói quen bắt chước. Bắt chước có thể là một phần tự nhiên của quá trình học hỏi, nhưng bắt chước mù quáng lại là một thói quen tiêu cực.
- Nêu vấn đề chính: Thói bắt chước mù quáng mang lại nhiều tác hại nghiêm trọng cho con người.
- Thân bài:
- Làm mất đi bản sắc và cá tính: Khi bắt chước, con người không còn là chính mình. Họ sống theo khuôn mẫu của người khác, dần dần đánh mất những nét riêng, sở thích và giá trị cá nhân. Đây là biểu hiện của sự thiếu tự tin và hèn nhát trong việc thể hiện bản thân.
- Gây ra sự thất bại: Điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người là khác nhau. Bắt chước cách làm của người khác mà không có sự cân nhắc, sáng tạo sẽ rất dễ dẫn đến thất bại. Chẳng hạn, một người khởi nghiệp bắt chước mô hình kinh doanh của một công ty lớn mà không xem xét thị trường, vốn và năng lực của mình sẽ khó thành công.
- Gây cản trở sự phát triển: Khi chỉ biết bắt chước, con người sẽ không còn động lực để tư duy, sáng tạo và tìm tòi cái mới. Xã hội sẽ dậm chân tại chỗ nếu ai cũng đi theo lối mòn cũ.
- Mất đi sự tôn trọng của người khác: Một người chỉ biết bắt chước thường không được đánh giá cao, vì họ không có ý kiến độc lập và không thể tự đưa ra quyết định.
- Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề: Thói bắt chước mù quáng là một rào cản lớn đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và xã hội.
- Nêu giải pháp: Mỗi người cần học cách sống là chính mình, biết lắng nghe, học hỏi nhưng phải có chọn lọc và sáng tạo để tạo nên dấu ấn riêng.
Câu 2: Kể lại một trải nghiệm có ý nghĩa sâu sắc đối với em
Dàn ý:
- Mở bài:
- Giới thiệu về trải nghiệm đó. Nêu cảm nhận ban đầu của bạn về nó. Ví dụ: "Trong cuộc đời mỗi người, có những khoảnh khắc tưởng chừng nhỏ nhặt nhưng lại để lại ấn tượng sâu sắc..." hoặc "Đó là một buổi chiều mưa, nhưng lại là lúc tôi nhận ra giá trị của lòng nhân ái..."
- Thân bài:
- Bối cảnh: Kể lại bối cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, địa điểm, những nhân vật liên quan.
- Diễn biến:
- Tường thuật lại toàn bộ câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Tập trung vào những chi tiết quan trọng, gây ấn tượng mạnh. Dùng các từ ngữ miêu tả sinh động để người đọc cảm nhận được cảm xúc của bạn khi đó (vui, buồn, thất vọng, bất ngờ...).
- Điểm mấu chốt: Sự kiện nào đã làm thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của bạn?
- Ý nghĩa: Phân tích sâu sắc ý nghĩa của trải nghiệm đó.
- Bạn đã học được điều gì từ câu chuyện? (ví dụ: sự kiên trì, lòng biết ơn, tình yêu thương, sự tha thứ...)
- Trải nghiệm đó đã thay đổi bạn như thế nào? (ví dụ: giúp bạn tự tin hơn, biết trân trọng cuộc sống hơn, thay đổi cách nhìn về một vấn đề nào đó...).
- Kết bài:
- Tổng kết lại giá trị của trải nghiệm.
- Khẳng định lại rằng trải nghiệm đó sẽ mãi là một bài học quý giá, một kỷ niệm không thể quên.
Bài làm
Thói quen bắt chước một cách mù quáng người khác là một hiện tượng tiêu cực, nó khiến con người dễ dàng đánh mất đi bản sắc cá nhân quý giá. Khi chúng ta chỉ sao chép máy móc suy nghĩ, hành động,hay lỗi sống của người khác mà không quá sự lựa chọn lọc hay phản tử , chúng ta tự biến mình thành bản sao nhạt nhoà , không có linh hồn riêng. Hậu quả nghiêm trọng nhất là việc thui chột khả năng tư duy độc lập và sáng tạo, vì ta đã độc lập và sáng tạo, vì ta đã quen sống theo lối mòn có sẵn mà không cần nỗ lực khám phá hay kiến tạo điều mới mẻ . Hơn nữa, việc chạy theo đám đông và các xu hướng nhất thời dễ khiến chúng ta mất phương hướng, không hiểu rõ bản thân thực sự muốn gì, dẫn đến cảm giác trống rỗng và không hạnh phúc thật sự . Điều này cũng làm giảm ý chí vươn lên, vì ta chỉ quen dựa dẫm vào những hình mẫu có sẵn thấy vì tự xây dựng con đường thành công của mình. Vì vậy, mỗi chúng ta cần nhận thức giá trị riêng để sống chân thật và bản lĩnh hơn. Hãy nhớ rằng, mỗi người là một thể độc đáo, đừng tự biến mình thành phiên bản lỗi của người khác chỉ vì sợ khác biệt hay sợ bị bỏ lại phía sau
Trong kho tàng truyền thuyết phong phú của Việt Nam, câu chuyện về Sự Tích Hồ Gươm (hay Hồ Hoàn Kiếm luôn chiếm một vị trí đặc biệt, không chỉ vì ý nghĩa lịch sử mà còn vì vẻ đẹp lung linh, huyền ảo của nó. Truyền thuyết này gắn liền với vị anh hùng dân tộc Lê Lợi và cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược ở thế kỷ XV
Truyền thuyết kể rằng, khi đất nước đang chìm trong ách đô hộ của giặc Minh, lòng người căm phẫn và khao khát độc lập. Thấu hiểu ý trời và lòng dân, Đức Long Quân đã quyết định trao cho Lê Lợi một bảo vật thiêng liêng để giúp ông hoàn thành sứ mệnh giải phóng dân tộc: đó là Thanh Gươm Thần. Thanh gươm không được trao trực tiếp. Lưỡi gươm sáng chói được tìm thấy dưới đáy sông, còn chuôi gươm nạm ngọc lại được tìm thấy trên ngọn cây, tỏa ánh sáng rực rỡ, tất cả đều do người của Lê Lợi tình cờ nhặt được
khi lưỡi và chuôi hợp lại, thanh gươm trở nên hoàn chỉnh, mang sức mạnh phi thường. Nhờ có Thanh Gươm Thần, nghĩa quân Lam Sơn dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi đã chiến đấu vô cùng anh dũng, liên tiếp giành thắng lợi vang dội, cuối cùng đánh đuổi được giặc Minh, giành lại độc lập cho đất nước. Lê Lợi lên ngôi vua, lập nên nhà Hậu Lê, mở ra một thời kỳ thái bình thịnh trị
Saukhi đất nước yên bình, tong một lần nhà vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) dạo chơi trên chiếc thuyền rồng ở hồ Tả Vọng (tên cũ của Hồ Gươm), một Con Rùa Vàng lớn nổi lên mặt nước. Rùa Thần tiến đến gần thuyền vua, cất tiếng nói: “Xin bệ hạ hoàn trả lại gươm cho Long Quân!” Nhà vua hiểu ra rằng sứ mệnh của thanh gươm đã hoàn thành. Vua bèn rút gươm trao cho Rùa Vàng.Rùa Thần đón lấy gươm, ngậm vào miệng rồi lặn xuống đáy hồ. Kể từ đó, hồTả Vọng được đổi tên thành Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Trả Gươm) minh chứng cho lòng nhân ái, hòa bình của dân tộc và sự đồng lòng giữa Trời – Đất – Người trong công cuộc cứu nước
Truyền thuyết này không chỉ là một câu chuyện thần kỳ mà còn thể hiện tinh thần thượng võ và yêu chuộng hòa bình của người Việt, nhắc nhở các thế hệ về công lao của cha ông và ý nghĩa thiêng liêng của độc lập, tự do
Trong số các truyền thuyết cổ xưa của dân tộc Việt Nam, câu chuyện về Sơn Tinh và Thủy Tinh không chỉ là một huyền thoại giải thích hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt mà còn là biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của người Việt trong cuộc đấu tranh chống lại thiên tai.
Truyền thuyết kể rằng, vào đời vua Hùng thứ 18, có một nàng công chúa xinh đẹp tuyệt trần tên là Mị Nương. Vua Hùng muốn kén cho con gái một người chồng xứng đáng nên đã mở hội thi tuyển rể. Từ khắp nơi, nhiều chàng trai tài giỏi tìm đến, nhưng nổi bật nhất là hai vị thần: Sơn Tinh và Thủy Tinh.
Sơn Tinh là một chàng trai khôi ngô, có tài lạ: chỉ cần vẫy tay, núi đồi trùng điệp sẽ mọc lên, cây cối xanh tươi. Thủy Tinh cũng không kém cạnh, chàng có khả năng hô mưa gọi gió, làm cho biển cả và sông ngòi cuộn trào. Cả hai đều tài giỏi ngang sức ngang tài, khiến Vua Hùng khó lòng lựa chọn.
Cuối cùng, Vua Hùng đặt ra điều kiện thách cưới: "Sáng sớm hôm sau, ai mang đến sính lễ gồm một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao đến trước, người đó sẽ được cưới Mị Nương."
Sáng hôm sau, khi mặt trời vừa ló rạng, Sơn Tinh đã mang đầy đủ sính lễ đến trước. Vua Hùng giữ lời hứa, gả Mị Nương cho Sơn Tinh. Thần Núi rước vợ về núi Tản Viên.
Khi Thủy Tinh đến nơi, thấy Mị Nương đã theo chồng, chàng vô cùng giận dữ. Cảm thấy bị sỉ nhục, Thủy Tinh đã nổi cơn lôi đình, dốc toàn lực để báo thù. Thần Nước hô mưa, gọi gió, làm nước biển dâng cao, dìm chìm đồng bằng, muốn nhấn chìm núi Tản Viên để cướp lại Mị Nương.
Trước sức mạnh kinh hoàng của nước, Sơn Tinh không hề nao núng. Thần Núi dùng phép lạ, bốc từng quả đồi, từng dãy núi chặn đứng dòng nước lũ. Nước dâng lên bao nhiêu, Sơn Tinh đắp đất, nâng núi cao lên bấy nhiêu. Cuộc chiến kéo dài ròng rã suốt mấy tháng trời. Cuối cùng, sức Thủy Tinh kiệt dần, đành phải rút lui.
Tuy nhiên, mối thù này không bao giờ dứt. Hàng năm, cứ đến mùa mưa bão, Thủy Tinh lại dâng nước lên đánh Sơn Tinh để đòi Mị Nương, gây ra cảnh lũ lụt khắp vùng đồng bằng Bắc Bộ. Và năm nào cũng vậy, Sơn Tinh vẫn chiến thắng, giữ vững bờ cõi và bảo vệ cuộc sống của người dân.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là tự sự (kể lại các sự việc theo trình tự thời gian và có liên quan đến các nhân vật).
Câu 2. Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử và vai trò:
- Các chi tiết sự thật lịch sử: * Thời đại: Đời Hùng Vương thứ sáu (triều Hùng Huy Vương).
+ Sự kiện: Giặc Ân phương Bắc xâm lược nước Văn Lang.
+ Địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh (Quế Võ, Bắc Ninh), làng Long Đỗ, đình Giáp Đông (phố Hàng Cá, Hà Nội).
- Vai trò: Tạo nên cái khung lịch sử vững chắc, giúp câu chuyện trở nên chân thực, đáng tin cậy hơn. Nó gắn kết truyền thuyết với nguồn gốc dân tộc và những địa danh cụ thể trên bản đồ đất nước.
Câu 3. Chi tiết kì ảo và tác dụng:
- Chi tiết kì ảo: Việc bà cụ đi cầu tự rồi sinh ra Lý Tiến; đặc biệt là chi tiết sau khi chết, ông báo mộng cho vua Hùng bảo sứ giả rao mõ cầu hiền (dẫn đến sự tích Thánh Gióng).
- Tác dụng: * Làm tăng tính linh thiêng, tôn vinh vị thế anh hùng của nhân vật Lý Tiến.
+ Tạo sự kết nối logic giữa các truyền thuyết trong thời đại Hùng Vương (Lý Tiến là người "mở đường" cho Thánh Gióng).
+ Thể hiện quan niệm của nhân dân: người anh hùng tuy mất đi về thể xác nhưng linh hồn vẫn luôn canh cánh nỗi lo cứu nước.
Câu 4. Phẩm chất của nhân vật Lý Tiến:
- Tài giỏi, tháo vát và có uy tín: Thể hiện qua chi tiết từ nhỏ đã nổi tiếng tháo vát, khỏe khoắn, khiến trai làng Long Đỗ "vừa mến vừa phục", được vua Hùng tin tưởng giao quân.
- Lòng yêu nước và tinh thần dũng cảm: Thể hiện qua việc ông trực tiếp cầm quân ra biên ải cự giặc, "chém giết được rất nhiều giặc", chiến đấu quyết liệt đến hơi thở cuối cùng.
- Sự trung thành, tận hiến: Ngay cả khi đã hy sinh, ông vẫn báo mộng giúp vua tìm người tài (Thánh Gióng) để tiếp tục bảo vệ đất nước.
Câu 5. Thái độ của nhân dân và trách nhiệm của thế hệ trẻ:
- Thái độ, tình cảm của nhân dân: Chi tiết lập đền thờ cho thấy sự biết ơn sâu sắc, lòng tôn kính và ngưỡng mộ đối với người anh hùng. Nhân dân muốn lưu giữ hương hỏa, để tên tuổi của ông sống mãi cùng vùng đất mà ông đã bảo vệ.
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ: * Thái độ: Phải biết trân trọng, ghi nhớ công ơn của các thế hệ cha anh đi trước; có lòng tự hào dân tộc và ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa, lịch sử.
- Hành động: Nỗ lực học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước; tham gia các hoạt động "Uống nước nhớ nguồn" (như chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, bảo tồn các di tích lịch sử) và sẵn sàng cống hiến khi tổ quốc cần.
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: tự sự.
→ Văn bản kể lại cuộc đời, sự nghiệp và chiến công của nhân vật Lý Tiến theo trình tự thời gian.
Câu 2
Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử trong văn bản gồm:
Vai trò của các chi tiết lịch sử:
Câu 3
Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:
Tác dụng:
Câu 4
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý Tiến:
→ Các phẩm chất ấy được thể hiện qua hành động, việc làm cụ thể, không phải lời kể suông.
Câu 5
Chi tiết: “Người dân địa phương đã chôn cất ông ngay trên nền nhà cũ và dựng … một ngôi đền để thờ ông” cho thấy:
Bài học cho thế hệ trẻ ngày nay:
Câu 1 PTNĐ chin là tự sự
Câu 2Nhân vật Lý Tiến là người có thật trong lịch sử.Ông tham gia chống lại chính quyền đô hộ phương Bắc.Ông được nhân dân ủng hộ và tôn trọng vì tinh thần yêu nước.Câu chuyện gắn với thời kì nước ta bị phương Bắc đô hộ.
Câu 3Khi ông Lý Tiến chết, trời đất bỗng nổi mưa gió, sấm chớp dữ dội.Nhân dân lập đền thờ và tin rằng ông rất linh thiêng, thường hiển linh giúp đỡ dân làng.
Câu 4ông đứng lên chống lại chính quyền đô hộ phương Bắc
Câu 5 Qua câu chuyện, em học được bài học phải yêu nước, dũng cảm và sống vì mọi người. Những người có công với đất nước sẽ luôn được nhân dân kính trọng và biết ơn.
Câu 1:ông lý tiến là tự sự
Câu 2:bối cảnh: đời hùng vương thứ sáu nhà nước văn lang
Sự kiện:cuộc xâm lược của giặc ân phương bác
Các địa đánh:sông tô lịch. đất vũ ninh
Câu 3: sự ra đời thần kì của lý tiến: hai ông bà già tuổi cao chưa có con sau khi thành tâm cầu nguyện thì sinh ra con trai khôi ngô tuấn Tú
lý tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua hùng
Chi tiết kì ảo
Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn ly kì
Câu 4: dũng cảm gan dạ và kiên cường
Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao
Câu 5: cuối truyện cho thấy lòng biết ơn sự kinh trong của nhân dân đối với anh hùng lý tiến
Thái độ và hành động cần có của thế hệ trẻ:cần biết trân trọng, tự hao trước công lao của cha ông ta
Cố gắng học tập và rèn luyện đạo Đức tốt để trở thành nguội có ích để xây dựng đất nước
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội tưởng nhớ đến tri ân đến thương binh liệt sĩ
Câu 1
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Ông
Lý Tiến" là tự sự.
Câu 2.
Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử:
+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nước
Van Lang.
+ Sự kiện: Cuộc xâm lược của giặc Ân phương
Bắc.
+ Các địa danh: Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, đình Giáp Đông ở phố Hàng Cá (Hà Nội).
Câu 3.
- Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:
+ Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú .
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nước..
- Tác dụng của chi tiết kì ảo, hoang đường:.
+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân..
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước .
Câu 4.
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý.
Tiến:
- Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng,.
"mang quân ra gần biên ải cự giặc", "chém giết được rất nhiều giặc"
- Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn "báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền" để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước..
Câu 5 .
+ Cần biết trân trọng, tự hào và biết ơn trước những công lao, hy sinh của thế hệ ông cha đi trước..
+ Cố găng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích, góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước..
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớm tri ân đến gia đình thương binh liệt sỹ .
Câu 1:
-Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Ông Lý Tiến” là tự sự.
Câu 2:
- Các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử:
+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ 6, nhà nước Văn Lang.
+ Sự kiện: Cuộc xâm lược của giặc Ân Phương Bắc.
+ Các địa danh: sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, đình Giáp Nông ở phố Hàng Cá (Hà Nội).
Câu 3:
-Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản là:
+ Sự ra đời của Lý Tiến: hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu sự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài cứu nước.
- Tác dụng các chi tiết hoang đường, kì ảo:
+ Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, ly kỳ thể hiện lòng ngưỡng mộ của nhân dân.
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào yếu tố tâm linh, anh hùng hi sinh vẫn luôn dõi theo và bảo vệ cho đất nước.
Câu 4:
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lý Tiến:
- Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng “mang quân ra gần biên ải cử giặc”, “ chém chết được nhiều giặc”.
- Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn “báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền” để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước.
Câu 5:
- Chi tiết cuối chuyện cho thấy lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến.
- Thái độ và hành động cần có của thế hệ trẻ đối với những người có công với đất nước.
+ Cần biết chân trọng, tự hào và biết ơn trước những công lao, hy sinh của thế hệ ông cha đi trước.
+ Cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích, góp phần vào công cuộ bảo vệ quê hương, đất nước.
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, thể hiện sự tưởng nhớ, tri ân đến gia đình thương binh,liệt sĩ, …
Phương thức biểu đạt là tự sự
Các chi tiết liên quan đến lịch sử là:
Đời Hùng Vương thứ 6, của nhà văn lang
Cuộc xâm lược của giặc xâm lược phương Bắc
Sông Tô Lịch Vũ Linh, Đình giáp Đông ở phố hàng cứ
Câu3
Các chi tiết là:
Sự ra đời thần kỳ của lý Tiến
Đi Tiến chết rùi vẫn báo mộng cho vua hùng
Tác dụng hoang đường kỳ ảo là:
Làm cho câu chuyện hấp dẫn và kỳ ảo kỳ diệu hơn
Câu 4
Phẩm chất đáng quý là:
Dũng cảm, gan dạ , kiên cường
Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm
Câu 5
Cố gắng học tập rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích góp phần và cung cung cuộc xây dựng
Tích cực tham gia hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớ tri ân
câu 1:
- phương thức biểu đạt chính của câu chuyện là tự sự
câu 2:
-Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử:
→ Những chi tiết này gắn với bối cảnh lịch sử, địa danh có thật, làm cho câu chuyện có cơ sở lịch sử.
câu 3:
Chi tiết cuối truyện cho thấy nhân dân biết ơn, kính trọng và tôn vinh anh hùng Lý Tiến bằng việc lập đền thờ. Điều đó thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
Thế hệ trẻ ngày nay cần biết trân trọng, ghi nhớ công lao của những người đã hi sinh vì đất nước. Cần học tập, rèn luyện tốt, sống có trách nhiệm và góp phần xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, nên tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ để thể hiện lòng biết ơn sâu sắc.
Bbuucycyffyduhududyficugifuguf
Câu 1
Ông lí tiên là tự sự
Các chi tiết có liên quan sự thật đến lịch sử
Sự ra đời của Lý Tiến
Bối cảnh hùng vưng thứ sáu
Nhà nước Văn lang
Câu 1 phương thức biểu đạt chính tự sự kể lại các sự việc xoay quanh cuộc đời và công trạng của nhân vật lý Tiến
Câu 2 các chi tiết lịch sử thường bao gồm thời đại thơ Hùng Vương thứ sáu địa danh đất Văn lang quận Giao chỉ sự kiện đất nước có giặc xâm lược giặc ân nhân trên đồng lòng chống giặc dấu tích ngôi đền thờ ông tại quê hương nhà vẫn còn tồn tại
Cô ba chi tiết Kỳ ảo sau khi mất ông Lý Tiến báo mộng cho vua Hùng giúp vua tìm được người ta thánh gióng đánh giặc tác dụng làm tăng tinh tính thần kỳ hấp dẫn cho câu chuyện thần thánh Hóa nhân vật khẳng định dù đã mất nhưng linh hồn vì anh hùng vẫn luôn lo vận mệnh đất nước thể hiện sự kết quả nối giữa các thế hệ anh hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước
Câu 4 phẩm chất lòng yêu nước nồng nàn sự dũng cảm và lòng trung thành tuyệt đối chi tiết thể hiện ông hăng hái đưa ra trận đánh giặc cứu nước ngay khi tổ quốc cần dù Lâm bệnh nặng và mất khi sạc chưa tan linh hồn ông vẫn báo mộng cho vua tìm người tài kế tục sự nghiệp cứu nước
Câu 5 thái độ tình cảm của nhân dân thể hiện sự biết ơn sâu sắc lòng tôn kính và sự ngưỡng mộ đối với người anh hùng việc chôn cất và dựng đền thờ ngay trên nền nhà cũ cho thấy nhân dân coi ông như người thân muốn lưu giữ đời đời công lao của ông hành động của thế hệ trẻ thế hệ trẻ ngày nay cần có thái độ trân trọng và biết ơn sâu sắc đối với những người đã có công ơn với đất nước chúng ta cần tích cực học tập rèn luyện đạo đức để xứng đáng với sự hi sinh của cha ông đi trước mỗi cá nhân nên tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa chăm sóc các gia đình thương binh liệt sĩ hoặc tìm hiểu về lịch sử dân tộc qua các di tích đó không chỉ là trách nhiệm mà còn là đạo lý uống nước nhớ nguồn cao đẹp của dân tộc Việt Nam quyết tâm bảo vệ và xây dựng quê hương giàu có đẹp chính là cách thiết thực nhất để trị ân những anh hùng như lý Tiến
Câu 1: Phương thức biểu đạt đạt chính của văn bản là: tự sự
Câu2: Các chi tiết có liên quân đến sự thật lịch sử trong văn bản:
+ Bối cảnh: Đời Hùng Vương thứ 6,nhà nươvs Văn Lang
+Sự kiện : Cuộc xâm lược của giaqcj ân Phương thức bắc
+Các địa danh: Sông Tô Lịch,đất Đình Giáp đông ở phố Hàng Cá(Hà Nội)
Câu 3: + Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô,tuấn tú.
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho Vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nó
- Những chi tiết kì ảo hoang đường
+ Làm ơn cho câu chuyện thêm hấp dẫn dẫn, ly kì,thể hiện ngưỡng một của nhân dân
+ Thể hiện niềm vui của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh Hùng hi sinh vẫn luôn dõi theo theo và phù hộ cho đất nước .
Câu 4: Nhân vật Lý Tiến những phẩn chất đáng quý là:
Dũng cảm, gan dạ, Kiên cường : Thể hiện qua chi tiết ông được vua hùng cử làm tướng, "mang quân ra gần biển ải cử giặc chém giết được rất nhiều giặc".
-Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước:Ông hi sinh vì đất nước,sau khi hi sinh ông vẫn"báo mộng vua hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ,cầu hiền"để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nó.
Câu 5:-Chi tiết cuối truyện cho thấy lòng biết ơn sâu sắc sắc và sợ kinh trọng,ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến.
+Tích cực thăm gia vào các hoạt động xã hội thể hiện sự tướng nhám tri ân đến gia đình thương bình, liệt sĩ,...
Câu 1
Văn bản thể loại nghị luận
Câu 2
Dưới triều Hùng Huy Vương
Câu 3
Sự ra đời của Lý Tiến:Hai ông bà chưa có con
Câu 4
Dũng cảm và kiên cường:Thể hiện của Hùng Vương cho làm tướng
Câu 5
Biết tôn trọng,tự hào và biết ơn hy sinh và công lao động của người cha già
Câu 1: PTBĐ chính của văn bản trên là tự sự.
Câu 2:
Bối cảnh. Thời Hùng Vương thứ 16
Sự kiện. Đấu tranh với giặc .
Câu 3. Chi tiết kỳ ảo là.
Sự ra đời của Lý Tiên
Chết rồi mà vẫn báo mộng cho nhà vua.
Tác dụng. Làm cho chuyện thêm hấp dẫn. Ly kỳ, thể hiện niềm tin của dân tộc về yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh .
Câu 4:Dung cảm , gan dạ và kien cường qua chi tiết. Ông được vua cử làm tướng qua đánh giặc.
Câu 5:
Cần biết trân trọng, tự hào và biết ơn.
Cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích.
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớ,tri ân.
C1 ông lý tiến là tự sự.
Câu1 phương thức biểu đạt chính là tự sự
Câu2 các chi tiết có thật là
- Đời hùng vương thứ 6
- Có nhà nước là văn Lang
- Cuộc xâm lược của giặc Ân phương bắc
- Có sông Tô tịch, chùa Khán, Làng Long Đỗ Đạt, trại Tiến Ngư, đất Vũ Ninh, Đình Giáp Đông ở phố Hàng Cá (Hà Nội)
Câu3
-Các chi tiết kì ảo, hoang đường trong văn bản:
+ Sự ra đời thần kì của Lý Tiến: Hai ông bà già tuổi cao chưa có con, sau khi thành tâm cầu tự thì sinh ra cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.
+ Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiền tài ra giúp nước.
Tác dụng của chi tiết kì ảo, hoang đường:
+ Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân.
+ Thể hiện niềm tin của nhân dân vào các yếu tố tâm linh, anh hùng hy sinh vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước.
Câu4
Những phẩm chất đáng quý của nhân vật Lí Tiến:
– Dũng cảm, gan dạ và kiên cường: Thể hiện qua chi tiết ông được vua Hùng cử làm tướng, "mang quân ra gần biên ải cự giặc", "chém giết được rất nhiều giặc".
Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả với đất nước: Ông hy sinh vì đất nước, sau khi hy sinh ông vẫn "báo mộng vua Hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền" để tìm người kế tục sự nghiệp cứu nước
Câu5
Chi tiết cuối ấy cho ta biết được rằng, sự biết ơn của người dân trong làng, Lý Tiết đã hi sinh và dành cho người dân sự biết ơn sâu sắc và lòng kính trọng dành cho người anh hùng Lí Tiết. Lòng yêu nước của ông đã dành cho nhân dân một lòng kính dân chân thành, dù đã ra đi nhưng mà ông đã báo mộng cho vua hùng cho sứ giả Tiên Du rao mõ, cầu hiền và tìm được Thánh Gióng đánh giặc về sau. Dù ông Lí Tiết đã đi xa nhưng vẫn đành lòng báo mộng về giúp người đánh giặc. Từ đó em đã biết thế hế trẻ em ngày nay cần phải có thái độ kính trên nhường dưới, đạo làm con cần hiếu thảo trung thành không lừa dối ai. Chúng ta cần học hành chăm chỉ để giúp đỡ cho đất nước, chỉ cần chúng ta cố gắng hơn một chút, chăm chỉ hơn một chút là có thể g đỡ được cho nhà nước và có công trong xã hội
Câu 1
Phương thức biểu đạt là tự sự
Câu 2
Đời Hùng Vương thứ sáu, nhà nc Văn Làng,cuộc xâm lược của giặc Ân phương Bắc,Sông Tô Lịch, đất Vũ Ninh, Giáp Đồng ở phố hàng cá ( Hà Nội ).
Câu 3
+ Các chi tiết kì ảo là:
- Sự ra đời thần kì của Lý Tiến
- Lý Tiến chết vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm ng hiền tài ra cứu nước .
+ tác dụng của những chi tiết kì ảo là:
- Giúp cho văn bản hay hơn, thú vị hơn và làm tăng sự hấp dẫn của văn bản đối với ng đọc
Câu 4
+ Các phẩm chất đáng quý của Lý Tiến là:
- Dũng cảm, kiên cường, yêu nước và gan Dạ.
Câu 5
Chi tiết cuối câu truyện cho thấy lòng biết ơn và sự yêu quý của mọi ng đối với ng anh hùng Lý Tiến.
1,
Là tự sự
2,
Sự kiện:
Cuộc xâm lược của giặc ân phương Bắc.
3,
Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng tìm người tài đi giúp nước.
4,
Lòng yêu nước và trách nhiệm cao cả với đất nước
5,
Chi tiết cuối truyện cho thấy sự biết ơn và kính trọng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng lý Tiến
1 Phương thức biểu đạt tự sự
Câu 1 : phương thức biểu đạt trong bài là tự sự.
Câu 2 : các chi tiết có liên quan đến sự kiện lịch sử đó là:
+Đời Hùng Vương thứ Sáu nhà nước Văn lang
+Sự kiện cuộc xâm lược của giặc ân phương Bắc
+Các địa danh sông tô lịch ,đất Vũ Linh, đình giáp Đông ở số hàng cá( Hà Nội)
Câu 3 : chi tiết kỳ ảo hoang đường trong văn bản là :
+Sự ra đời thần kỳ của Lý Tiến: hai ông bà già cao tuổi chưa có con, sau khi thành công cầu tự sinh ra đứa con khôi ngô tuấn tú.
+Lý Tiến chết rồi vẫn báo mộng cho vua Hùng để tìm người hiện tại gia giúp đất nước.
-tác dụng của chi tiết Kỳ ảo hoang đường là:
+Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn ly kỳ, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân
+Thể hiện của nhân dân tin vào các yếu tố tâm linh, anh hùng vẫn luôn dõi theo và phù hộ cho đất nước.
Câu 4 : mỹ phẩm chất đáng quý của nhân vật lý Tiến:
+Dũng cảm gan dạ và kiên cường.
+Lòng yêu nước và tinh thần trách nhiệm cao cả đối với đất nước
Câu 5 :
-chi tiết cuối của truyện chắc phải lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng của nhân dân đối với người anh hùng Lý Tiến
Thái độ và hành động suối với thế hệ trẻ có công với đất nước
- cần biết trân trọng tự hào và biết ơn với những người có công với đất nước
-cố gắng học tập và rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước.
-tích cực tham gia vào những hoạt động xã hội thể hiện sự tưởng nhớ tri ân đến gia đình thương binh, liệt sĩ,...
Ihe
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Tự sự
Câu 2: Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử Trong các truyện truyền thuyết như Lý Tiến, sự thật lịch sử thường là cái cốt lõi. Các chi tiết đó bao gồm: Thời đại: Chuyện xảy ra vào thời Hùng Vương thứ 6 Sự kiện: Đất nước ta bị giặc xâm lược Địa danh: Làng Lũng Thượng, nơi người anh hùng sinh ra.
Câu 3: Các chi tiết kì ảo, hoang đường và tác dụng Chi tiết kì ảo: Tiếng chim lạ hót báo điềm lành khi Lý Tiến ra đời; sự hy sinh của ông mang màu sắc thần thánh. sau khi mất vẫn hiển linh giúp dân Tác dụng: Làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn, ly kỳ. Tôn vinh, thần thánh hóa vẻ đẹp và sức mạnh của người anh hùng. Thể hiện sự ngưỡng mộ, tôn kính của nhân dân đối với người có công với nước.
Câu 4: Phẩm chất của nhân vật Lý Tiến Phẩm chất: Yêu nước nồng nàn, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh vì độc lập dân tộc. Chi tiết thể hiện: Khi giặc đến, ông không ngần ngại xin vua đi đánh giặc. Xông pha trận mạc, chiến đấu ngoan cường và anh dũng hy sinh trên chiến trường để bảo vệ bình yên cho đất nước
Câu 5: Tình cảm của nhân dân và trách nhiệm thế hệ trẻ Chi tiết nhân dân chôn cất và lập đền thờ ngay trên nền nhà cũ của Lý Tiến thể hiện lòng biết ơn sâu sắc, sự trân trọng và tôn vinh vĩnh viễn đối với vị anh hùng. Họ muốn lưu giữ hình bóng ông như một phần máu thịt của quê hương. Đối với thế hệ trẻ ngày nay, chúng ta cần có thái độ thành kính, biết ơn và tự hào về lịch sử dân tộc. Hành động cụ thể là ra sức học tập, rèn luyện đạo đức, tích cực tham gia các hoạt động "đền ơn đáp nghĩa" và sẵn sàng cống hiến sức trẻ để xây dựng, bảo vệ Tổ quốc ngày càng giàu đẹp, xứng đáng với sự hy sinh của cha ông đi trước.
1) phương thức biểu đạt chính của văn bản Ông Lí Tiến: là tự sự
2) văn bản "Ông Lí Tiến"(truyện truyền thuyết)chứa đựng nhiều chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử Thời Hùng Vương
3)trong truyện Ông Lí Tiến (truyện thần kì),chi tiết kì ảo khoang đường tiêu biểu là nhân vật Lí Tiến
4)-Trong truyện truyền thuyết; nhân vật Lí Tiến nổi bật với phẩm chất nhân hậu
Câu 1 tự sự câu 2 biểu cảm câu 3 không biết câu 4 chi tiết kỳ ảo
B
1 hheheh
câu1 Phương thức biểu đạt chính trong bài văn đó là tự sự.
câu2 Bối cảnh thời vua Hùng thứ sáu thời điểm giặc Ân xâm lược việc lập đền thờ Phù Đổng Thiên Vương tại làng Gióng cùng các dấu tích địa danh.
câu3 Các yếu tố hoang đường kì ảo là con người có khả năng đặc biệt sự giúp đỡ của thế lực siêu nhiên hay các sự kiện biến hoá.Tác dụng là khiến bài đọc hấp dẫn li kì hơn.
câu4Nhân vật Lý Tiến có tấm lòng nhân hậu yêu nước thương dân sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc
câu 5Theo em hành động đó của người dân là đang tri ân vị anh hùng và lập miếu thờ để cho con cái sau này thờ và nhớ ơn ông.Chứng tỏ người dân thời đó vô cùng biết ơn và quý trọng ông.
Ptbd chính là biểu cảm