Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 1s1 s1𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2s2 s2𝑠: ↑↓up arrow down arrow↑↓
- 2p2 p2𝑝:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Oxygen
Ta có Z = 8 vì nguyên tử trung hòa về điện nên => số e = 8
Cấu hình: 1s²2s²2p⁴
b) Viết cấu hình electron của theo ô orbital của Oxygen
Ta có cấu hình: 1s²2s²2p⁴
=> 1s 2s 2p
|↑↓| |↑↓| |↑↓|↑ |↑ |
a) Dùng không khó nén có nồng độ oxi cao và không khí đã nóng sẵn thổi vào lò cao nên tốc độ phản ứng tăng.
b) Lợi dụng yếu tố nhiệt độ (tăng nhiệt độ).
c) Lợi dụng yếu tố điện tích tiếp xúc (tăng điện tích tiếp xúc của nguyên liệu)
|
a) Lợi dụng yếu tố áp xuất và nhiệt độ ( tăng áp suất và nhiệt độ) b) Lợi dụng yếu tố nhiệt độ (tăng nhiệt độ) c) Lợi dụng yếu tố diện tích tiếp xúc bề mặt (tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của nguyên liệu) |
- Dung dịch nước đường: đèn tín hiệu không sáng. Do khi hòa tan đường trong nước không tạo ra các ion.
- Muối ăn khan: đèn tín hiệu không sáng. Do ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên hợp chất ion không dẫn điện.
- Dung dịch muối ăn bão hòa: đèn tín hiệu phát sáng. Do khi muối được hòa tan vào nước, các ion chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện.
axit HF có thể hoà tan SiO2 tạo ra chất khí SiF4 và nước Nhờ tính chất này nên HF có thể vẽ được lên thủy tinh
Axit flohidric (HF) hoà tan dễ dàng silic đioxit ( SiO2) tạo ra chất khí SiF4 và nước H2O. Nhờ tính chất này nên HF được dùng để khắc chữ hoặc các hoạ tiết trên thuỷ tinh. Do đó, chúng ta có thể trang trí trên thuỷ tinh như ý muốn.
CaCO3 được tạo nên bởi liên kết ion.
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Si và O đều là hai nguyên tố phi kim nên không tạo được ion trái dấu. Si và O sẽ góp chung electron để hình thành liên kết cộng hóa trị.
a) S + O2 → SO2 (Dựa vào tính khử của S)
SO2 + 2H2S → 2S + 2H2O (Dựa vào tính oxi hóa của SO2)
b) Tính khử của SO2
SO2 do nhà máy thải vào khí quyển. Nhờ xúc tác là oxit kim loại có trong khói bụi của nhà máy, nó bị O2 của không khí oxi hóa thành SO3
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 tác dụng với nước mưa thành mưa axit tạo ra H2SO4. Tính axit của H2SO4 đã phá hủy những công trình được xây bằng đá, thép.


Hang động
- Tạo khe nứt và axit hóa: Nước mưa hấp thụ khí CO2 từ khí quyển và đất, tạo thành dung dịch axit cacbonic yếu. Nước này len lỏi vào các khe nứt, vết nứt nhỏ trong khối đá vôi.
- Hòa tan đá vôi: Axit cacbonic phản ứng với canxi cacbonat trong đá vôi, chuyển hóa thành canxi bicacbonat [ Ca(HCO3)2cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2] hòa tan trong nước và cuốn đi, làm rộng các khe nứt.
- Phương trình: CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2cap C a cap C cap O sub 3 plus cap C cap O sub 2 plus cap H sub 2 cap O right arrow cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂→𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2
- Hình thành hang động ngầm: Qua hàng nghìn năm, các khe nứt mở rộng thành ống Karst, sau đó là các hang động ngầm lớn, sông ngầm khi dòng chảy hòa tan đá ngày càng mạnh.
- Tạo thạch nhũ (Hang khô): Khi mực nước ngầm hạ xuống, hang trở thành hang khô. Nước nhỏ giọt mang theo Ca(HCO3)2cap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2 bay hơi, giải phóng CO2cap C cap O sub 2𝐶𝑂2 và kết tủa lại thành đá vôi rắn ( CaCO3cap C a cap C cap O sub 3𝐶𝑎𝐶𝑂3), tạo nên thạch nhũ và măng đá.
- Phương trình: Ca(HCO3)2→CaCO3+CO2+H2Ocap C a open paren cap H cap C cap O sub 3 close paren sub 2 right arrow cap C a cap C cap O sub 3 plus cap C cap O sub 2 plus cap H sub 2 cap O𝐶𝑎(𝐻𝐶𝑂3)2→𝐶𝑎𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂
Quá trình này biến đổi liên tục, tạo ra các hang động có cấu trúc phức tạp, như các hang tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.