Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
**Trả lời:
- Cấu tạo của nguyên tử X là:
+ Số hạt electron: 9
+ Số hạt neutron: 10
+ Số hạt neutron: 9
a) ta có
p+e+n=34\(\rarr\) 2p+n=34(do số p và e bằng nhau)
p+e-10=n\(\rarr\) 2p-10=n (1)
Thay (1) vào 2p+n=34, ta được:
2p+2p-10=34
4p-10=34
4p=44
p=e=11
n=34-(11x2)=12
Tổng số hạt: 15 Số hạt mang điện tích dương (proton): 5 → Số electron = 5 (vì nguyên tử trung hòa điện) → Số neutron = 15 − 5 − 5 = 5
Vậy:
p = 5
e = 5
n = 5
1.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=60$
$\Rightarrow 2p+n=60 \qquad (1)$
Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện: $p+e=2n$
$\Rightarrow 2p=2n$
$\Rightarrow p=n \qquad (2)$
Từ $(1)$ và $(2)$: $2p+p=60$
$\Rightarrow 3p=60$
$\Rightarrow p=20$
$\Rightarrow e=20,\ n=20$
Vậy $p=20,\ e=20,\ n=20$
2.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=18$
$\Rightarrow 2p+n=18 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $6$: $p+e-n=6$
$\Rightarrow 2p-n=6 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=24$
$\Rightarrow p=6$
$\Rightarrow e=6$
$\Rightarrow n=18-12=6$
Vậy $p=6,\ e=6,\ n=6$
a) Theo đề bài ta có :
p+e+n=34 nên p+e=34-n
(p+e)-n=10 nên 34-n-n=10
Suy ra 2n=24
Vậy n=12
mà p=e
Nên p+e=2p
2p=34-12
2p=12
p=11
Vậy p=e=11; n=12
b) Bạn tự vẽ nhé ( nguyên tố đó x là Na (Sodium) vì p=11)
c) Nguyên tử khối : p+n=11+12=23 (amu)
d) Tên nguyên tố x đó là Na (Sodium)
a)
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=34$
$\Rightarrow 2p+n=34 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $10$: $p+e-n=10$
$\Rightarrow 2p-n=10 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=44$
$\Rightarrow p=11$
$\Rightarrow e=11$
$\Rightarrow n=34-22=12$
Vậy $p=11,\ e=11,\ n=12$
b)
$Z=p=11$
$\Rightarrow X$ là nguyên tố Natri $(Na)$.
Cấu tạo nguyên tử $X$:
Hạt nhân: 11p, 12n
Vỏ nguyên tử: 11e
Phân bố electron: $2e,\ 8e,\ 1e$
Bài 34:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 60, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.
- Hạt mang điện trong hạt nhân là proton, hạt không mang điện là neutron.
- Vì bằng nhau: \(p = n\) và trong hạt nhân \(p + n = 60 - e\).
- Số hạt electron \(e = p = n\) (nguyên tử trung hòa).
Vậy:
\(p + n + e = 60 , p = n = e\) \(3 p = 60 \Rightarrow p = n = e = 20\)
Đ/s: Số hạt: 20 proton, 20 neutron, 20 electron.
Bài 35:
Nguyên tử A có tổng số hạt là 28, số hạt không mang điện = \(\frac{10}{9}\) số hạt mang điện dương.
- Hạt mang điện dương = proton = p
- Hạt không mang điện = neutron = n = \(\frac{10}{9} p\)
- Electron = số hạt mang điện dương = p
Tổng số hạt: \(p + n + e = 28 \Rightarrow p + \frac{10}{9} p + p = 28\)
\(p + p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{?}\)
Tính cẩn thận: \(p + p + \frac{10}{9} p = 2 p + \frac{10}{9} p = \frac{18}{9} p + \frac{10}{9} p = \frac{28}{9} p\)
\(\frac{28}{9} p = 28 \Rightarrow p = 9\)
- Neutron: \(n = \frac{10}{9} \times 9 = 10\)
- Electron: \(e = p = 9\)
Khối lượng nguyên tử ≈ số hạt trong hạt nhân = p + n = 9 + 10 = 19 u.
Khối lượng nguyên tử: 19 u
Đ/S: 19u
Bài 36:
Nguyên tử R có tổng số hạt là 52, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
- Gọi p = số proton = e (nguyên tử trung hòa), n = số neutron
- Theo đề: n = p + 1
- Tổng số hạt: p + n + e = p + (p + 1) + p = 3p + 1 = 52
\(3 p + 1 = 52 \Rightarrow 3 p = 51 \Rightarrow p = 17\)
- Neutron: n = p + 1 = 17 + 1 = 18
- Electron: e = p = 17
Đ/S: Số hạt: 17 proton, 18 neutron, 17 electron.
Tổng số các loại hạt là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8
⇒ Số neutron là 10 hạt
Số proton là 9 hạt
Số electron là 9 hạt
⇒ Nguyên tố Fluorine - ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn

Số hạt mang điện tích ( p và e ).
( 34 + 10 ) : 2 = 22 ( hạt ).
Mà p = e
=> p = e = 22 : 2 = 11 ( hạt ).
Số hạt không mang điện tích ( n )
22 - 10 = 12 ( hạt )
Vậy nguyên tử đó có p = 11 ; e = 11 ; n = 12.
Số hạt mang điện tích ( p và e ).
( 34 + 10 ) : 2 = 22 ( hạt ).
Mà p = e
=> p = e = 22 : 2 = 11 ( hạt ).
Số hạt không mang điện tích ( n )
22 - 10 = 12 ( hạt )
Vậy nguyên tử đó có p = 11 ; e = 11 ; n = 12.
Tổng số hạt nguyên tử X là
p + e + n = 34 hạt
Mà p = e
⇒ 2p + n = 34 hạt
Lại có : 2p - n = 10 hạt
⇒ p = e = 44 : 4 = 11 hạt
⇒ n = 12 hạt
12 hạt
Vì nguyên tử trung hòa nên p = e.
Ta có:
p + n + e = 34
2p + n = 34
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10:
p + e - n = 10
2p - n = 10
Cộng hai phương trình:
4p = 44
p = 11
Suy ra:
e = 11
n = 34 - 11 - 11 = 12
Vậy p = 11, e = 11, n = 12.
Giải thích: Hạt mang điện gồm proton và electron, hạt không mang điện là neutron.