t/ờ/i/r/n/g/ắ/n/t/g/n/a/r/g/n/a/t/r ai đoán đc câu này ko

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

chỉ có 4 chữ thôi bạn


21 tháng 7

trong ngắn trong dài

21 tháng 7

Câu trả lời là :

rp + rp + rp + rp + rp

nhé bn

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:       CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.(Theo Hợp tuyển...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

       CẢNH NGÀY HÈ

 (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,

Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).

Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),

Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.

(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, Sđd)

Chú thích:

(1) Rồi: ở đây là rỗi rãi.

(2) Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che rợp.

(3) Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phun màu đỏ.

(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu thơ: sen hồng trong ao đã ngát mùi hương.

(5) Làng ngư phủ: làng chài lưới.

(6) Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tịch dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn.

(7) Dẽ có: lẽ ra nên có. Ngu cầm: thần thoại Trung Quốc kể rằng hai triều vua Đường Nghiêu và Ngu Thuấn là hai triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc. Riêng vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ngu cầm là đàn của vua Ngu Thuấn. Ý cả câu: Hãy để cho ta có đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong.

(8) Đòi: nhiều.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được dùng trong câu thơ sau?

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

8
21 tháng 10 2025

Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn

21 tháng 10 2025

Những hình ảnh thiên nhiên nhắc đến mùa hè

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ. CHỢ ĐỒNGTháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,Năm nay chợ họp có đông không?Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.Nếm rượu, tường đền được mấy ông?Hàng quán người về nghe xáo xác,Nợ nần năm hết hỏi lung tung.Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội,...
Đọc tiếp

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ.

CHỢ ĐỒNG

Tháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,

Năm nay chợ họp có đông không?

Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.

Nếm rượu, tường đền được mấy ông?

Hàng quán người về nghe xáo xác,

Nợ nần năm hết hỏi lung tung.

Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,

Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.

(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

Chú thích:

– Làng Vị Hạ có chợ họp ở trong làng, gọi là chợ Và. Hàng năm cứ đến phiên chợ cuối tháng Chạp (chợ sắm Tết) nhân dân lại dời chợ ra họp ở một cánh ruộng mạ phía sau làng, nên gọi là chợ Đồng. Từ năm 1949, quân Pháp về đóng đồn ở làng Vị Hạ thì chợ Và cũng thôi không họp nữa, và tục họp chợ Đồng vào cuối năm cũng mất.

Nếm rượu, tường đền là một nét đẹp cổ truyền diễn ra trong ba phiên chợ Đồng cuối năm. Các bô lão làng Vị Hạ vẫn ngồi tựa lưng vào tường đền “nếm rượu”, xem thứ rượu nào ngon thì mua để tế lễ Thánh trong dịp Tết và đầu xuân.

4
28 tháng 9 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ vừa có nét trầm tư, vừa pha chút lo toan và hồi hộp đón chờ mùa xuân. Qua cảnh chợ Đồng cuối năm với mưa bụi, cái rét còn se lạnh, tác giả cảm nhận được không khí tất bật, ồn ào của người dân chuẩn bị Tết, nhưng đồng thời cũng lo lắng cho những nợ nần, khó khăn của cuộc sống. Tuy vậy, trong lòng vẫn ẩn chứa niềm hy vọng và mong đợi khi nghe tiếng pháo báo hiệu mùa xuân sắp đến. Tâm trạng ấy thể hiện sự hòa quyện giữa thực tại khó khăn và khát khao đổi mới, ấm no trong năm mới.

21 tháng 12 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ

- Nỗi buồn bơ vơ cô đơn của một nhà nho bất đắc chí giữa thời cuộc, chỉ có thể đứng nhìn người người đói khổ

- Nhà thơ cũng khao khát cuộc sống có thể tốt đẹp hơn để nhân dân thoát khỏi cảnh nghèo đói hiện tại

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

7 tháng 5 2020

b. Câu trần thuật -> Khẳng định vai trò quan trọng của việc học

19 tháng 3 2020
Bài học rút ra từ hai nhân vật trong truyện là:
  • Cần sống có ước mơ, lí tưởng cao đẹp, hướng tới chính nghĩa nhưng không nên xa rời thực tế với những ý nghĩ hãohuyền.
  • Yêu thích đọc sách nhưng nên biết lựa chọn sách tốt để đọc và học tập.
  • Cần biết sống cho cả hiện tại, không nên chỉ sống trong hoài niệm cùng những lí tưởng viển vông.
  • Sống thực tế, tỉnh táo nhưng không nên có cái nhìn quá thực dụng, ích kỉ

19 tháng 3 2020
Bài học rút ra từ hai nhân vật trong truyện là:
  • Cần sống có ước mơ, lí tưởng cao đẹp, hướng tới chính nghĩa nhưng không nên xa rời thực tế với những ý nghĩ hãohuyền.
  • Yêu thích đọc sách nhưng nên biết lựa chọn sách tốt để đọc và học tập.
  • Cần biết sống cho cả hiện tại, không nên chỉ sống trong hoài niệm cùng những lí tưởng viển vông.
  • Sống thực tế, tỉnh táo nhưng không nên có cái nhìn quá thực dụng, ích kỉ

5 tháng 11 2019

1. Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với biểu cảm.

2. Nội dung chính: Tình cảm, lòng biết ơn của nhân vật tôi đối với người đã trồng 2 cây phong.

13 tháng 4 2020

Chữ O

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:LŨ LỤT LÀ GÌ? – NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI […] Lũ lụt là gì? Có rất nhiều người đang hiểu sai về khái niệm lũ lụt. Thực chất đây là một danh từ ghép, được tạo thành bởi hai từ đơn chỉ hai hiện tượng thiên nhiên vô cùng phổ biến là lũ và lụt. Vì...
Đọc tiếp

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

LŨ LỤT LÀ GÌ? – NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI

[…]

Lũ lụt là gì?

Có rất nhiều người đang hiểu sai về khái niệm lũ lụt. Thực chất đây là một danh từ ghép, được tạo thành bởi hai từ đơn chỉ hai hiện tượng thiên nhiên vô cùng phổ biến là lũ và lụt. Vì thế, để hiểu rõ hơn thì hãy cùng tìm hiểu từng khái niệm một:

– Lũ là hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết có khả năng cuốn trôi nhà cửa, cây cối. Thông thường lũ có tốc độ chảy cao, mang tính bất ngờ và xuất hiện chủ yếu ở các vùng núi cao với địa hình đồi dốc.

[…]

– Lụt là hiện tượng nước ngập trong một vùng đất với một khoảng thời gian nhất định. Lụt có thể do lượng nước lũ quá nhiều khiến vỡ đê hay lượng nước lớn, không có chỗ thoát gây nên tình trạng ngập lụt.

Như vậy, lũ lụt được hiểu một cách đơn giản là hiện tượng mực nước trên sông, hồ quá lớn, quá mức quy định dẫn đến tình trạng ngập úng, nước tràn hoặc gây vỡ đê, trực tiếp tràn vào khu dân cư.

Nguyên nhân gây ra lũ lụt

Lũ lụt xuất hiện bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gây nên những thiệt hại cho người dân cả về sức khoẻ lẫn tài sản. Dưới đây là những nguyên nhân chính gây lũ lụt mà bạn nên biết:

Do bão hoặc triều cường

Bão và triều cường xảy ra tạo nên lượng nước lũ lớn, kèm theo đó là hiện tượng sạt lở đất khiến cho đất dâng lên làm tràn ngập nước vùng ven biển. Đó là lí do tại sao ở vùng biển, người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê để hạn chế triều cường, hạn chế tình trạng thiệt hại do lũ lụt gây nên.

Do hiện tượng mưa lớn kéo dài

Mưa lớn kéo dài ở các vùng đồng bằng (như ở các vùng đồng bằng thuộc miền Trung nước ta) khiến cho nước trên các con sông không kịp thoát, gây ra ngập úng. Ngoài ra, mưa lớn kéo dài còn hình thành nên các cơn lũ quét, lũ ống gây ra những thiệt hại nặng nề về người và của.

[…]

Do sự tác động của con người

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan kể trên thì sự tác động của con người cũng là vấn đề gây nên tình trạng lũ lụt hiện nay. Việc chặt phá rừng, khai thác tài nguyên một cách bừa bãi khiến đồi núi bị xói mòn, dễ gây nên tình trạng ngập lụt hay sạt lở đất mỗi khi mùa mưa bão đến.

[…]

Tác hại của lũ lụt

Lũ lụt tác động trực tiếp đến con người, đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày của người dân, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng:

Gây thiệt hại về vật chất

Mỗi cơn lũ đi qua đều càn quét phá huỷ không biết bao nhiêu nhà dân, nương rẫy, giết hại các loại động vật. Ngoài ra, tình trạng bão lũ kéo dài còn khiến cho việc trồng trọt bị ảnh hưởng, các loại cây lương thực vì bị ngập úng mà chết, nguồn thực phẩm trở nên khan hiếm. Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp về vật chất đối với người dân.

Gây thương vong về con người

Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Điển hình là lũ lụt sông Dương Tử ở Trung Quốc năm 1911 đã khiến cho 100.000 người chết, hay lũ lụt đồng bằng sông Hồng năm 1971 khiến cho 594 người chết và hơn 100 000 người bị thương nặng. Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng về người.

[…] 

Là nguyên nhân của nhiều loại mầm bệnh

Việc sinh hoạt trong điều kiện thiếu thốn, xung quanh bị bao phủ bởi nước, rác thải, xác động vật,… sẽ là “mầm mống” cho các loại vi rút tấn công và lây lan bởi vì các loại dịch bệnh lan truyền qua đường nước rất nhanh.

Vì thế, trong điều kiện thiếu thốn, bạn vẫn nên bảo vệ sức khỏe của mình, hạn chế tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm.

[…]

(Theo MƠ KIỀU, khbvptr.vn, 2-11-2020)


2
12 tháng 1

Lũ lụt là một thiên tai rất đáng gờm nó có thể làm nhà cửa ngập nước, có thể đe dọa tính mạng con người

31 tháng 5

Ngôn ngữ chính xác, khoa học: Văn bản sử dụng các thuật ngữ chuyên môn về địa lý và môi trường một cách chuẩn xác để định nghĩa các khái niệm như "lũ", "lụt", "bão", "triều cường".

Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: Các thông tin được trình bày theo cấu trúc phân loại (định nghĩa, nguyên nhân, tác hại), giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt nội dung.

Giọng văn khách quan, giàu tính thuyết phục: Tác giả sử dụng các số liệu thực tế (ví dụ: số liệu về lũ lụt sông Dương Tử năm 1911 và đồng bằng sông Hồng năm 1971) để minh chứng cho các lập luận về tác hại của thiên tai.

Gần gũi và có tính giáo dục: Bên cạnh việc cung cấp thông tin, ngôn ngữ văn bản còn mang tính hướng dẫn, khuyên nhủ người đọc về trách nhiệm bảo vệ sức khỏe và môi trường.