Giúp mình thêm 1 câu:

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Giúp mình thêm 1 câu:

Đề bài: Tái bản ADN chứa đồng vị phóng xạ nâng caoMột phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa các mạch khuôn gồm các nucleotit có đánh dấu đồng vị phóng xạ ¹⁴N. Người ta nuôi cấy vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa các nucleotit tự do được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ ¹⁵N.Biết rằng quá trình nhân đôi của phân tử ADN này diễn ra hoàn toàn bình thường. Tại một thời điểm, người ta thu lấy toàn bộ các phân tử ADN con và tiến hành phân tích, kết quả thu được như sau:
  • Tổng số mạch polynucleotit chỉ chứa ¹⁵N gấp đúng 14 lần tổng số mạch polynucleotit có chứa ¹⁴N.
  • Tổng số liên kết hydro có trong các phân tử ADN con chỉ chứa ¹⁵N là 226.800 liên kết.
  • Trong tất cả các phân tử ADN con được tạo ra, tổng số nucleotit loại Adenin (A) chiếm 22% tổng số nucleotit của hệ thống.
Sau đó, người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử ADN con từ toàn bộ số ADN thu được ở trên, rồi tiếp tục chuyển chúng sang một môi trường nuôi cấy mới chỉ chứa ¹⁴N để cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 2 lầnnữa.Câu hỏi:
  1. Xác định số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường chứa ¹⁵N.
  2. Tính số phân tử ADN con chỉ chứa ¹⁴N được tạo ra sau giai đoạn nuôi cấy ở môi trường mới.
  3. Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) mà môi trường mới đã phải cung cấp cho quá trình nhân đôi của 3 phân tử ADN này.

Gợi ý các nút thắt tư duy:
  • Nút thắt 1 (Xác định số lần nhân đôi đầu): Hãy nhớ rằng cấu trúc ADN vùng nhân vi khuẩn E. coli là dạng mạch kép, vòng. Khi nhân đôi trong môi trường mới, các mạch gốc chứa ¹⁴N sẽ phân li về các phân tử ADN con như thế nào? Từ tỉ lệ giữa các loại mạch, bạn sẽ tìm ra số lần nhân đôi k.
  • Nút thắt 2 (Tính số Nu từng loại): Sử dụng dữ kiện tổng số liên kết hydro của các phân tử ADN chỉ chứa ¹⁵N kết hợp với tỉ lệ phần trăm các loại Nu để tìm ra số lượng Nu cụ thể từng loại (A, T, G, X) của một phân tử ADN ban đầu.
  • Nút thắt 3 (Giai đoạn môi trường mới): Chú ý rằng 3 phân tử ADN được chọn ngẫu nhiên có thể thuộc các loại khác nhau (loại hỗn hợp ¹⁴N-¹⁵N hoặc loại chỉ chứa ¹⁵N). Bạn cần tính toán xem việc chọn ngẫu nhiên này có ảnh hưởng đến kết quả của số mạch chứa ¹⁴N ban đầu đem sang môi trường mới hay không.
3

Đề sai rồi bạn ơi

Với dữ kiện hiện tại không thể xác định được số lần nhân đôi, vì tỉ lệ "gấp 14 lần" không phù hợp với cơ chế nhân đôi bán bảo tồn của ADN.

Có khả năng đề bị sai ở một trong các chỗ:

  • "gấp đúng 14 lần" (có thể là 14 lần số phân tử hoặc số mạch khác),
  • hoặc số lần nhân đôi ban đầu bị thiếu.

Cậu kiểm tra lại dòng đầu tiên giúp mình nhé. Câu này chỉ cần sai 1 con số là toàn bộ phần sau (liên kết H, A%, G cung cấp) sẽ sai theo.

31 tháng 7
a) Xác định số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\)
  • Phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. coli là ADN mạch kép, vòng. Do đó, phân tử ban đầu có 2 mạch khuôn đều chứa \(^{14}\text{N}\).
  • Gọi \(k\) là số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) (\(k \in \mathbb{N}^*\)).
    • Sau \(k\) lần nhân đôi, tổng số phân tử ADN con được tạo ra là: \(2^{k}\).
    • Tổng số mạch polynucleotit trong các phân tử ADN con là: \(2 \times 2^k = 2^{k+1}\).
    • Vì mạch cũ làm khuôn nên số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\) luôn không đổi và bằng \(2\).
    • Số mạch polynucleotit chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^{k+1} - 2\).
  • Theo đề bài, tổng số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần tổng số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\):
    \(2^{k+1}-2=14\times 2\implies 2^{k+1}=30\text{\ (không\ tìm\ đc\ }k\text{\ nguyên)}\)
  • Nhận xét lỗi đề bài: Đề bài đã có sự nhầm lẫn giữa "số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)" và "số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)".
    • Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^k - 2\).
    • Số phân tử ADN lai (chứa cả \(^{14}\text{N}\) và \(^{15}\text{N}\)) là: \(2\).
    • Nếu sửa lại là "Số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần số phân tử lai", ta có:
      \(2^{k}-2=14\times 2\implies 2^{k}=30\text{\ (vn\ không\ nguyên)}\)
    • Nếu đề đúng logic số mũ của 2, tỉ lệ mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) so với mạch chứa \(^{14}\text{N}\) phải là 15 lần (để \(2^k - 1 = 15 \implies 2^k = 16 \implies k = 4\)).
  • Thử lại với dữ kiện liên kết hydro:
    Giả sử \(k = 4\), số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^4 - 2 = 14\) phân tử.
    Số liên kết hydro của 1 phân tử ADN: \(226.800 : 14 = 16.200\) (ra số nguyên đẹp).
👉 Kết luận: Số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(k = 4\) lần. (Đề bài bị lỗi typo từ 15 lần thành 14 lần).
b) Tính số phân tử ADN con chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) được tạo ra sau giai đoạn nuôi cấy ở môi trường mới
  • Từ kết quả câu a, tổng số phân tử ADN con thu được ở môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(2^4 = 16\) phân tử. Trong đó gồm:
    • 2 phân tử lai (mỗi phân tử có 1 mạch \(^{14}\text{N}\) và 1 mạch \(^{15}\text{N}\)).
    • 14 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) (mỗi phân tử có 2 mạch \(^{15}\text{N}\)).
  • Chọn ngẫu nhiên 3 phân tử ADN con đem sang môi trường mới (chỉ chứa \(^{14}\text{N}\)) để nhân đôi thêm 2 lần. Do chọn ngẫu nhiên nên ta phải xét các trường hợp có thể xảy ra về số mạch \(^{15}\text{N}\) có trong 3 phân tử này:
    • TH1: Chọn được 3 phân tử đều chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(3 \times 2 = 6\) mạch.
    • TH2: Chọn được 1 phân tử lai và 2 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(1 \times 1 + 2 \times 2 = 5\) mạch.
    • TH3: Chọn được 2 phân tử lai và 1 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(2 \times 1 + 1 \times 2 = 4\) mạch.
  • Khi nhân đôi 2 lần trong môi trường \(^{14}\text{N}\), tổng số phân tử con tạo ra từ 3 phân tử này là: \(3 \times 2^2 = 12\) phân tử.
  • Trong môi trường mới, các mạch \(^{15}\text{N}\) cũ phân li ra làm khuôn tổng hợp mạch mới \(^{14}\text{N}\) tạo thành các phân tử lai. Vì vậy, số phân tử lai tạo ra luôn bằng đúng số mạch \(^{15}\text{N}\) ban đầu mang sang. Các phân tử còn lại sẽ chỉ chứa \(^{14}\text{N}\).
👉 Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) tạo ra tương ứng với từng trường hợp:
  • TH1: \(12 - 6 = \mathbf{6}\) phân tử.
  • TH2: \(12 - 5 = \mathbf{7}\) phân tử.
  • TH3: \(12 - 4 = \mathbf{8}\) phân tử.

c) Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) mà môi trường mới đã phải cung cấp
  • Ta đi tìm số nu loại G của một phân tử ADN ban đầu:
    • Số liên kết hydro của một phân tử: \(H = 16.200\).
    • Theo đề bài: \(\%A = 22\% \implies \%G = 50\% - 22\% = 28\%\).
    • Ta có hệ phương trình:
      \(\begin{cases}2A+3G=16.200\\ \frac{A}{G}=\frac{22}{28}=\frac{11}{14}\end{cases}\implies \begin{cases}A\approx 2.506\\ G\approx 3.190\end{cases}\text{\ (S\ liu\ đ\ b\ l\ nh,\ làm\ tròn)}\)
  • Bất kể 3 phân tử ADN được chọn thuộc trường hợp nào ở câu b, thì số lượng nucleotit loại G trong mỗi phân tử đều bằng nhau và bằng số G của phân tử ADN ban đầu (\(G = 3.190\)).
  • Khi 3 phân tử này nhân đôi 2 lần trong môi trường mới, tổng số nucleotit loại G mà môi trường cung cấp là:
    \(G_{\text{mt}}=3\times G\times (2^{2}-1)=3\times 3.190\times 3=\mathbf{28.710}\text{\ (nucleotit).}\)

19 tháng 6 2016

Vì adn có 2 mạch nên qua quá trình nhân đôi 2 mạch đơn đó được truyền cho 2 tb con ( theo nguyên tắc bán bảo tồn)

24 tháng 3 2017

Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ.

14 tháng 4 2017

Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ.

2 tháng 8 2018

Đáp án D

1 vi khuẩn được tạo từ N15 vào môi trường N14.

Sau n thế hệ sinh sản, tạo ra 2n tế bào con

Phá màng, lấy ADN phân tích.

Theo nguyên tắc bán bảo toàn: có 2 phân tử ADN, mỗi phân tử chứa 1 mạch ADN N15 của vi khuẩn ban đầu

Vậy số phân tử ADN N14 là 2n – 2

Theo bài ra, ta có: 2n – 2 = 15 x 2

Giải ra, ta được n = 5

30 tháng 5 2017

Đáp án D

- 1 phân tử ADN ban đầu chỉ chứa N15 sau x lần nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 à tạo ra 2 loại phân tử ADN:

+ 2 ADN, trong đó mỗi ADN có chứa 1 mạch có N15 và 1 mạch có N14

+ 2x-2 ADN chỉ chứa N14

- Loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15

à 2x-2 = 15*2 à x = 5

=> Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi 5 lần

Một số tế bào vi khuẩn E. coli chứa N^14 được nuôi trong môi trường chứa N^15. Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N^14, để cho mỗi tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N^15. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Số tế bào vi khuẩn E. coli ban đầu là 7. II. Trong...
Đọc tiếp

Một số tế bào vi khuẩn E. coli chứa N^14 được nuôi trong môi trường chứa N^15. Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N^14, để cho mỗi tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N^15. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Số tế bào vi khuẩn E. coli ban đầu là 7.

II. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N^14.

III. Trong số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 70 phân tử ADN chứa hoàn toàn N^14.

IV. Nếu cho tất cả các phân tử ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng tiếp tục nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường N^15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182 phân tử ADN con chỉ chứa 1 mạch đơn N^14.

1
14 tháng 10 2019

bài tập trắc nghiệm cơ chế di truyền cấp độ phân từ thông hiểu 27

Chọn D

14 tháng 6 2017

Đáp án C

6 vi khuẩn N15 trong môi trường N14 trong 3 thế hệ

→ 6 x 23 = 48 vi khuẩn con → Tạo ra 48.2 = 96 (mạch đơn ADN). Trong đó có 12 mạch ADN chứa và N15 và có 96 – 12 = 84 mạch ADN chứa N14

Sau đó chuyển các phân tử AND sang môi trường N15 nuôi cấy, khi đấy số mạch đơn N14 không thay đổi và có tất cả 1200 + 84 = 1284 (mạch đơn ADN)

Vậy tổng số phân tử ADN kép là 1284: 2 = 642 (phân tử)

2 tháng 6 2018

Đáp án là C

10 tháng 3 2017

Đáp án B

Nếu nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 → Phân chia nhân tạo ra 512 tế bào → 512 phân tử ADN →  trong đó có hai phân tử chứa một mạch là  N14 và 1 mạch N15

→ Vậy có tất cả 512 phân tử