Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì adn có 2 mạch nên qua quá trình nhân đôi 2 mạch đơn đó được truyền cho 2 tb con ( theo nguyên tắc bán bảo tồn)
Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ.
Trong 4 tế bào con được tạo ra trong môi trường N14 sẽ có 2 tế bào con còn mang N15 của tế bào mẹ.
Đáp án D
1 vi khuẩn được tạo từ N15 vào môi trường N14.
Sau n thế hệ sinh sản, tạo ra 2n tế bào con
Phá màng, lấy ADN phân tích.
Theo nguyên tắc bán bảo toàn: có 2 phân tử ADN, mỗi phân tử chứa 1 mạch ADN N15 của vi khuẩn ban đầu
Vậy số phân tử ADN N14 là 2n – 2
Theo bài ra, ta có: 2n – 2 = 15 x 2
Giải ra, ta được n = 5
Đáp án D
- 1 phân tử ADN ban đầu chỉ chứa N15 sau x lần nhân đôi trong môi trường chỉ có N14 à tạo ra 2 loại phân tử ADN:
+ 2 ADN, trong đó mỗi ADN có chứa 1 mạch có N15 và 1 mạch có N14
+ 2x-2 ADN chỉ chứa N14
- Loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử N15
à 2x-2 = 15*2 à x = 5
=> Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi 5 lần
Đáp án C
6 vi khuẩn N15 trong môi trường N14 trong 3 thế hệ
→ 6 x 23 = 48 vi khuẩn con → Tạo ra 48.2 = 96 (mạch đơn ADN). Trong đó có 12 mạch ADN chứa và N15 và có 96 – 12 = 84 mạch ADN chứa N14
Sau đó chuyển các phân tử AND sang môi trường N15 nuôi cấy, khi đấy số mạch đơn N14 không thay đổi và có tất cả 1200 + 84 = 1284 (mạch đơn ADN)
Vậy tổng số phân tử ADN kép là 1284: 2 = 642 (phân tử)
Đáp án B
Nếu nuôi cấy trong môi trường chỉ có N14 → Phân chia nhân tạo ra 512 tế bào → 512 phân tử ADN → trong đó có hai phân tử chứa một mạch là N14 và 1 mạch N15
→ Vậy có tất cả 512 phân tử

Đề sai rồi bạn ơi
Với dữ kiện hiện tại không thể xác định được số lần nhân đôi, vì tỉ lệ "gấp 14 lần" không phù hợp với cơ chế nhân đôi bán bảo tồn của ADN.
Có khả năng đề bị sai ở một trong các chỗ:
Cậu kiểm tra lại dòng đầu tiên giúp mình nhé. Câu này chỉ cần sai 1 con số là toàn bộ phần sau (liên kết H, A%, G cung cấp) sẽ sai theo.
Ok bạn
- Phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. coli là ADN mạch kép, vòng. Do đó, phân tử ban đầu có 2 mạch khuôn đều chứa \(^{14}\text{N}\).
- Gọi \(k\) là số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) (\(k \in \mathbb{N}^*\)).
- Sau \(k\) lần nhân đôi, tổng số phân tử ADN con được tạo ra là: \(2^{k}\).
- Tổng số mạch polynucleotit trong các phân tử ADN con là: \(2 \times 2^k = 2^{k+1}\).
- Vì mạch cũ làm khuôn nên số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\) luôn không đổi và bằng \(2\).
- Số mạch polynucleotit chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^{k+1} - 2\).
- Theo đề bài, tổng số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần tổng số mạch có chứa \(^{14}\text{N}\):
- Nhận xét lỗi đề bài: Đề bài đã có sự nhầm lẫn giữa "số mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)" và "số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\)".
- Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^k - 2\).
- Số phân tử ADN lai (chứa cả \(^{14}\text{N}\) và \(^{15}\text{N}\)) là: \(2\).
- Nếu sửa lại là "Số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) gấp 14 lần số phân tử lai", ta có:
- Nếu đề đúng logic số mũ của 2, tỉ lệ mạch chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) so với mạch chứa \(^{14}\text{N}\) phải là 15 lần (để \(2^k - 1 = 15 \implies 2^k = 16 \implies k = 4\)).
- Thử lại với dữ kiện liên kết hydro:
👉 Kết luận: Số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(k = 4\) lần. (Đề bài bị lỗi typo từ 15 lần thành 14 lần).\(2^{k+1}-2=14\times 2\implies 2^{k+1}=30\text{\ (không\ tìm\ đc\ }k\text{\ nguyên)}\)
\(2^{k}-2=14\times 2\implies 2^{k}=30\text{\ (vn\ không\ nguyên)}\)
Giả sử \(k = 4\), số phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) là: \(2^4 - 2 = 14\) phân tử.
Số liên kết hydro của 1 phân tử ADN: \(226.800 : 14 = 16.200\) (ra số nguyên đẹp).
b) Tính số phân tử ADN con chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) được tạo ra sau giai đoạn nuôi cấy ở môi trường mới
- Từ kết quả câu a, tổng số phân tử ADN con thu được ở môi trường \(^{15}\text{N}\) là \(2^4 = 16\) phân tử. Trong đó gồm:
- 2 phân tử lai (mỗi phân tử có 1 mạch \(^{14}\text{N}\) và 1 mạch \(^{15}\text{N}\)).
- 14 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) (mỗi phân tử có 2 mạch \(^{15}\text{N}\)).
- Chọn ngẫu nhiên 3 phân tử ADN con đem sang môi trường mới (chỉ chứa \(^{14}\text{N}\)) để nhân đôi thêm 2 lần. Do chọn ngẫu nhiên nên ta phải xét các trường hợp có thể xảy ra về số mạch \(^{15}\text{N}\) có trong 3 phân tử này:
- TH1: Chọn được 3 phân tử đều chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(3 \times 2 = 6\) mạch.
- TH2: Chọn được 1 phân tử lai và 2 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(1 \times 1 + 2 \times 2 = 5\) mạch.
- TH3: Chọn được 2 phân tử lai và 1 phân tử chỉ chứa \(^{15}\text{N}\) \(\rightarrow \) Tổng số mạch \(^{15}\text{N}\) mang sang là \(2 \times 1 + 1 \times 2 = 4\) mạch.
- Khi nhân đôi 2 lần trong môi trường \(^{14}\text{N}\), tổng số phân tử con tạo ra từ 3 phân tử này là: \(3 \times 2^2 = 12\) phân tử.
- Trong môi trường mới, các mạch \(^{15}\text{N}\) cũ phân li ra làm khuôn tổng hợp mạch mới \(^{14}\text{N}\) tạo thành các phân tử lai. Vì vậy, số phân tử lai tạo ra luôn bằng đúng số mạch \(^{15}\text{N}\) ban đầu mang sang. Các phân tử còn lại sẽ chỉ chứa \(^{14}\text{N}\).
👉 Số phân tử ADN chỉ chứa \(^{14}\text{N}\) tạo ra tương ứng với từng trường hợp:c) Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) mà môi trường mới đã phải cung cấp
\(\begin{cases}2A+3G=16.200\\ \frac{A}{G}=\frac{22}{28}=\frac{11}{14}\end{cases}\implies \begin{cases}A\approx 2.506\\ G\approx 3.190\end{cases}\text{\ (S\ liu\ đ\ b\ l\ nh,\ làm\ tròn)}\)
\(G_{\text{mt}}=3\times G\times (2^{2}-1)=3\times 3.190\times 3=\mathbf{28.710}\text{\ (nucleotit).}\)