Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án B.
Ý 1 đúng.
Ý 2 sai vì tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Ý 3 sai vì tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Ý 4 đúng.
Ý 5 đúng.
Ý 6 sai vì mức độ sinh sản của quần thể sinh vật không những phụ thuộc thức ăn có trong môi trường mà còn phụ thuộc vào số lượng trứng hay con non của một lứa đẻ, số lứa đẻ của một cá thể cái trong đời… và tỉ lệ đực/cái của quần thể.
Ý 7 đúng
Ý 8 sai vì đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.
Chọn C
- (1), (2), (4), (5) là những phát biểu đúng
(3) là phát biểu sai vì diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật nào từng sống.
Chọn đáp án A
Các phát biểu số I, II, III đúng.
- I đúng: Hình thành loài bằng con đường sinh thái gặp ở thực vật và những động vật ít di động xa như thân mềm. Trong cùng một khu phân bố địa lý, các quần thể của các loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài mới.
- II đúng: Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường gặp ở thực vật. Có nhiều loài thực vật là tứ bội hoặc nói chung là đa bội (lúa mì, bông, dâu tây...). Ước tính lượng 47% thực vật có hoa và 95% dương xỉ là đa bội. Do đó, hình thành loài bằng cách tăng bội đột ngột bộ NST rất phổ biến ở thực vật. Tuy nhiên nếu cho rằng trong số thực vật có hoa, cứ 2 loài thì có 1 loài đa bội thì cơ chế này có lẽ không có một tầm quan trọng đáng kể về phương diện tiến hóa dài hạn, vì các dòng đa bội nói chung rất có thể là những “ngõ cụt tiến hóa”.
- III đúng: Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý là phương thức có cả ở động vật lẫn thực vật, diễn ra từ từ qua các dạng trung gian. Trong phương thức này, cách li địa lý là nhân tố đầu tiên tạo điều kiện cho sự phân hóa các quần thể trong loài gốc. Các điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
Đáp án B
(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người. à đúng
(2) Diễn thể thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. à đúng
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến một quần xã ổn định. à sai, thường tạo quần xã suy thoái.
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường. à đúng
Chọn đáp án B
Chỉ có phát biểu IV đúng. Còn lại, các phát biểu:
I sai vì tỉ lệ giới tính có thể thay đổi do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực. Hoặc có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường sống, do chất lượng dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể...
II sai vì ví dụ: gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.
III sai vì gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.
IV đúng. Vì tỉ lệ giới tính sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ gặp gỡ giữa con đực, con cái trong quần thể. Cho nên ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể
Chọn đáp án B.
Chỉ có phát biểu IV đúng.
I – Sai. Vì tỉ lệ giới tính có thể thay đổi do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực. Hoặc có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường sống, do chất lượng dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể…
II, III – Sai. Ví dụ: Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.
Đáp án B
Chỉ có phát biểu IV đúng → Đáp án B
I – Sai. Vì tỉ lệ giới tính có thể thay đổi do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái, cá thể cái trong mùa sinh sản chết nhiều hơn cá thể đực. Hoặc có thể thay đổi do nhiệt độ môi trường sống, do chất lượng dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể...
II – Sai. Ví dụ: Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.
III – Sai. Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần
Đáp án A
Do 2 đảo này cách xa nhau và cách xa đất liền nên loại bỏ được Di nhập gen, môi trường giống nhau và không thay đổi nên ta loại CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên sẽ không tạo ra được alen mới trong quần thể .
Chỉ có đột biến làm xuất hiện các alen mới, biến dị được tích lũy làm chúng có vốn gen khác nhau và cách ly sinh sản với nhau và với quần thể gốc.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho câu hỏi sinh lý học của bạn Nguyên Phong Nguyễn Phúc:
1. Biện luận hình dạng đồ thị và cơ chế
Đường cong tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất là (Y) - Lượng máu lưu thông qua mạch não.
2. Biến động pH máu và ảnh hưởng đến đường cong Baroreceptor
3. Giải thích hiện tượng "bù trừ quá mức" (giảm nhịp tim ở phút thứ 12)
Tại phút thứ 12 (2 phút sau khi cắt nguồn $CO_2$), nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu do các nguyên nhân sau:
- Kích thích thụ thể hóa học: Khi nồng độ \(CO_{2}\) trong khí hít vào tăng gấp 3 lần một cách đột ngột, \(PCO_{2}\) trong máu động mạch tăng nhanh. \(CO_{2}\) khuếch tán rất nhanh qua hàng rào máu não vào dịch não tủy, kết hợp với nước tạo thành \(H_{2}CO_{3}\) và phân ly thành \(H^{+}\) và \(HCO_{3}^{-}\).
- Thụ thể hóa học trung ương: Sự gia tăng ion \(H^{+}\) trong dịch não tủy kích thích trực tiếp và mạnh mẽ vào thụ thể hóa học trung ương ở hành tủy (Nút thắt 1).
- Thụ thể hóa học ngoại vi: Đồng thời, \(PCO_{2}\) và \(H^{+}\) tăng trong máu cũng kích thích các thụ thể hóa học ngoại vi ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ.
- Kết quả: Các xung động thần kinh từ hai hệ thống thụ thể này truyền về trung tâm hô hấp ở hành tủy với tần số cao, lập tức phát xung kích thích các cơ hô hấp. Hệ quả là nhịp thở và biên độ thở tăng vọt rất mạnh ngay từ những phút đầu tiên nhằm tăng thông khí, cố gắng đào thải lượng \(CO_{2}\) dư thừa ra ngoài.
2. Hiệu ứng Bohr và Haldane (Sự biến động pH và phản xạ Baroreceptor)Biến động pH máu của con vật:- Trong giai đoạn tăng \(CO_{2}\) (từ phút 0 đến phút 10), pH máu của con vật sẽ giảm mạnh (máu bị nhiễm toan hô hấp). Do \(CO_{2}\) tăng cao trong máu sẽ chuyển hóa tạo ra nhiều ion \(H^{+}\).
Sự ảnh hưởng đến đường cong baroreceptor trong việc điều hòa nhịp tim:- Ức chế phản xạ giảm áp: Tình trạng nhiễm toan nặng (pH giảm) và \(CO_{2}\) cao sẽ kích thích mạnh mẽ trung tâm tim mạch ở hành tủy thông qua thụ thể hóa học. Sự kích thích này làm tăng hoạt tính hệ giao cảm và ức chế hệ phó giao cảm (dây V), khiến tim đập nhanh và co bóp mạnh, huyết áp động mạch chủ tăng cao.
- Dịch chuyển/Bất hoạt tạm thời áp thụ thể: Bình thường, khi huyết áp động mạch chủ tăng cao, các áp thụ thể (baroreceptor) ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ sẽ bị kích thích để phát xung sa sút làm giảm nhịp tim (phản xạ giảm áp). Tuy nhiên, trong tình trạng nhiễm toan và kích thích thể dịch quá mạnh này, trung tâm tim mạch ưu tiên đáp ứng với tín hiệu nguy hiểm từ thụ thể hóa học. Xung động từ áp thụ thể lúc này bị lấn át, do đó đường cong đáp ứng của baroreceptor bị dịch chuyển hoặc không thể làm giảm nhịp tim được, giữ cho nhịp tim và huyết áp vẫn ở mức rất cao để duy trì tưới máu não (Nút thắt 3).
3. Phản xạ ngược (Nhịp tim giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu tại phút 12)Giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng giảm nhịp tim mang tính chất "bù trừ quá mức":