CÂU 1: MÔN VẬT LÝ (Chuyên đề: Điện xoay chiều & Cực trị hình học)
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

CÂU 1: MÔN VẬT LÝ (Chuyên đề: Điện xoay chiều & Cực trị hình học)Đặt điện áp xoay chiều \(u = U_0 \cos(\omega t)\) (\(U_{0}\) và \(\omega \) không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm: cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L\), điện trở thuần \(R\) và tụ điện có điện dung \(C\) thay đổi được.Khi \(C = C_1\), điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại. Khi \(C = C_2\), đồ thị biểu diễn điện áp thời gian giữa hai đầu đoạn mạch chứa \(R\) và \(C\) (ký hiệu là \(u_{RC}\)) và điện áp hai đầu đoạn mạch AB (ký hiệu là \(u\)) có các đỉnh lệch nhau một khoảng thời gian là \(\Delta t = \frac{T}{4}\) (với \(T\) là chu kì dòng điện).Biết rằng tại thời điểm \(C = C_2\), hệ số công suất của toàn đoạn mạch AB có giá trị bằng \(0,8\) (mạch có tính cảm kháng).
  • Câu hỏi: Hãy xác định tỉ số giữa điện áp hiệu dụng cực đại trên tụ điện \(U_{C\max }\) so với điện áp hiệu dụng toàn mạch \(U\).

CÂU 2: MÔN HÓA HỌC (Chuyên đề: Nhiệt nhôm kết hợp đồ thị điện phân phức tạp)Hỗn hợp \(X\) gồm \(Al, Al_2O_3, Fe\) và \(Fe_{3}O_{4}\). Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn \(m\) gam hỗn hợp \(X\) trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp \(Y\). Chia \(Y\) thành hai phần:
  • Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch \(NaOH\) dư, thu được \(0,03\) mol khí \(H_{2}\) và còn lại chất rắn không tan \(Z\). Cho toàn bộ \(Z\) tác dụng với dung dịch \(HNO_{3}\) loãng dư, thu được \(0,08\) mol khí \(NO\) (sản phẩm khử duy nhất).
  • Phần 2: Hòa tan hết vào dung dịch chứa \(0,84\) mol \(HCl\) và \(0,06\) mol \(KNO_{3}\), thu được dung dịch \(T\) chỉ chứa các muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí \(E\) gồm hai khí (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí).
Tiến hành điện phân dung dịch \(T\) bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi \(I = 5A\). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực (\(n_{\text{khí}}\)) theo thời gian điện phân (\(t\) giây) được mô tả như hình dưới đây:
 n_khí (mol)
  ^
  |          
  |             / (C)
  |            / 
0,19 - - - -  o (B)
  |          /
  |         / 
0,07 - - - o (A)
  |       /
  |______/____________________> t (giây)
  0     t_1    t_2
(Biết tại thời điểm \(t_{1}\), dòng khí ở anot bắt đầu có sự thay đổi thành phần; tại thời điểm \(t_2 = 2,5t_1\), nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực).
  • Câu hỏi: Tính giá trị khối lượng \(m\) của hỗn hợp \(X\) ban đầu.

CÂU 3: MÔN SINH HỌC - PHÂN TỬ (Chuyên đề: Tái bản ADN chứa đồng vị phóng xạ)Một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. coli mạch kép, vòng chỉ chứa các mạch khuôn gồm các nucleotit có đánh dấu đồng vị phóng xạ \(^{14}N\). Người ta nuôi cấy vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa các nucleotit tự do được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ \(^{15}N\).Biết rằng quá trình nhân đôi của phân tử ADN này diễn ra hoàn toàn bình thường. Tại một thời điểm, người ta thu lấy toàn bộ các phân tử ADN con và tiến hành phân tích, kết quả thu được như sau:
  • Tổng số mạch polynucleotit chỉ chứa \(^{15}N\) gấp đúng 14 lần tổng số mạch polynucleotit có chứa \(^{14}N\).
  • Tổng số liên kết hydro có trong các phân tử ADN con chỉ chứa \(^{15}N\) là 226.800 liên kết.
  • Trong tất cả các phân tử ADN con được tạo ra, tổng số nucleotit loại Adenin (A) chiếm 22% tổng số nucleotit của toàn hệ thống.
Sau đó, người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử ADN con từ toàn bộ số ADN thu được ở trên, rồi tiếp tục chuyển chúng sang một môi trường nuôi cấy mới chỉ chứa \(^{14}N\) để cho chúng nhân đôi liên tiếp thêm 2 lần nữa.
  • Câu hỏi 1: Xác định số lần nhân đôi của phân tử ADN ban đầu trong môi trường chứa \(^{15}N\).
  • Câu hỏi 2: Tính số phân tử ADN con chỉ chứa \(^{14}N\) được tạo ra sau giai đoạn nuôi cấy ở môi trường mới.
  • Câu hỏi 3: Tính tổng số nucleotit loại Guanin (G) mà môi trường mới đã phải cung cấp cho quá trình nhân đôi của 3 phân tử ADN này.

CÂU 4: MÔN SINH HỌC - ĐỘNG VẬT (Chuyên đề: Sinh lý học tuần hoàn và hô hấp nâng cao)Một nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm trên một loài thú laboratory sinh sống ở vùng đồng bằng. Họ đưa con vật vào một phòng mô phỏng áp suất cao, nơi áp suất khí quyển tăng lên gấp 3 lần bình thường, đồng thời điều chỉnh tỉ lệ các khí để áp suất riêng phần của Oxy (\(P_{O_{2}}\)) và CO₂ (\(P_{CO_{2}}\)) trong không khí hít vào ban đầu vẫn duy trì như ở mực nước biển. Sau khi các chỉ số ổn định, họ đột ngột thay đổi hỗn hợp khí hít vào bằng cách tăng nồng độ CO₂ lên gấp 5 lần mức bình thường trong vòng 10 phút, sau đó cắt nguồn CO₂ dư thừa để con vật phục hồi.Hình dưới đây mô tả sự thay đổi của 3 chỉ số sinh lý của con vật theo thời gian (từ phút thứ 0 đến phút thứ 20):
  • Đường cong (X): Huyết áp động mạch chủ (mmHg).
  • Đường cong (Y): Lượng máu lưu thông qua mạch não (ml/phút).
  • Đường cong (Z): Nhịp thở (số lần/phút).
 Trị số chỉ số
  ^
  |          Giai đoạn tăng CO₂ (Phút 0 - 10)       Giai đoạn phục hồi (Phút 10 - 20)

  |                 |                                      |
  |                 |     . - - - - - - .                  |
  |                 |   /                 \                |
  |   . - - - - - . |  /                   \               | . - - - -
  |  (1)___________\|/                      \_____________\_/(2)
  |                 |                                      |
  |_________________|______________________________________|________________> Thời gian (phút)
  0                 0                                      10               20
  • Câu hỏi 1: Trong 3 chỉ số trên (X, Y, Z), đường cong nào sẽ có xu hướng tăng vọt mạnh mẽ nhất và đạt đỉnh nhanh nhất ngay trong 3 phút đầu tiên của giai đoạn tăng CO₂? Giải thích cơ chế thần kinh - thể dịch (thụ thể hóa học trung ương và ngoại vi).
  • Câu hỏi 2: Trong giai đoạn tăng CO₂ từ phút 0 đến phút 10, pH máu của con vật biến động như thế nào? Sự biến động pH này ảnh hưởng trực tiếp ra sao đến tính nhạy cảm của hệ thụ thể áp lực (baroreceptor) tại xoang động mạch cổ?
  • Câu hỏi 3: Tại phút thứ 12 (sau khi dừng cung cấp CO₂ dư thừa được 2 phút), nhịp tim của con vật đột ngột giảm xuống thấp hơn mức nền ban đầu một khoảng đáng kể trước khi hồi phục. Hãy giải thích cơ chế sinh lý gây ra hiện tượng đáp ứng bù trừ quá mức này.
2
31 tháng 7
1. Khai thác dữ kiện mạch có C thay đổi:
  • Khi C = C₁ để điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại (\(U_{C\max }\)), ta có công thức:
    \(U_{C\max }=\frac{U\cdot \sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}\)
  • Khi C = C₂ để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt cực đại (\(U_{L\max }\)), lúc này mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện (\(Z_L = Z_C\)). Khi đó:
    \(U_{L\max }=\frac{U\cdot Z_{L}}{R}\)
2. Lập tỷ lệ và chuẩn hóa số liệu:Theo đề bài cho, ta có mối liên hệ:
\(U_{C\max }=2U_{L\max }\)
Thay hai công thức ở trên vào biểu thức này:
\(\frac{U\cdot \sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}=2\cdot \frac{U\cdot Z_{L}}{R}\)
Rút gọn U và R ở cả hai vế, ta còn lại:
\(\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=2Z_{L}\)
Bình phương hai vế để mất căn:
\(R^{2}+Z_{L}^{2}=4Z_{L}^{2}\)
\(\Rightarrow R^{2}=3Z_{L}^{2}\Rightarrow R=Z_{L}\sqrt{3}\)
Để tính toán cho nhanh, em xin phép chuẩn hóa số liệu:
Chọn \(Z_L = 1 \Rightarrow R = \sqrt{3}\).
3. Tính tỷ số đề bài yêu cầu:Tỷ số giữa điện áp hiệu dụng cực đại trên tụ \(U_{C\max }\) và điện áp hiệu dụng toàn mạch U là:
\(\frac{U_{C\max }}{U}=\frac{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}{R}\)
Thay các giá trị đã chuẩn hóa ở trên vào:
\(\frac{U_{C\max }}{U}=\frac{\sqrt{(\sqrt{3})^{2}+1^{2}}}{\sqrt{3}}=\frac{\sqrt{3+1}}{\sqrt{3}}=\frac{2}{\sqrt{3}}\)
(Dữ kiện về C₃, C₄ ở đoạn sau dùng để xác định các đại lượng khác nếu đề hỏi thêm, còn với yêu cầu tìm tỉ số này thì đến đây đã đủ kết luận).Đáp số: \(\frac{2}{\sqrt{3}}\) (hoặc xấp xỉ 1,15)
1 tháng 8

Mình mới học tới lớp 7 📒😅

15 tháng 12 2018

Đáp án: B

Sử dụng các công thức của bài toán điện dung của tụ điện thay đổi.

Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì uRL vuông pha với u.

Ta có giản đồ véc tơ như hình bên

Khi đó  u R L 2 U 0 R L 2 + u 2 U 0 2 = 1 ⇔ 50 2 . 6 U 0 R L 2 + 150 2 . 6 U 0 2 = 1 (1)

Mặt khác, từ hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

1 U 0 R L 2 + 1 U 0 2 = 1 U 0 R 2 = 1 150 2 . 2 (2)

Giải (1) và (2) ta thu được  U 0 2 = 180000 ⇒ U 0 = 300 2 ⇒ U = 300 (V)

22 tháng 5 2019

Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng các công thức của bài toán điện dung của tụ điện thay đổi.

Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì uRL vuông pha với u.

Bài 1: Mạch điện gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây không thuần cảm r=10Ω và tụ điện C. Thay đổi R ta thấy với hai giá trị R1=15Ω và R2=39Ω thì mạch tiêu thụ công suất như nhau. Để công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại thì R bằng bao nhiêu?Bài 2: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm ba phần tử: Điện trở R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp, giá trị của...
Đọc tiếp

Bài 1: Mạch điện gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây không thuần cảm r=10Ω và tụ điện C. Thay đổi R ta thấy với hai giá trị R1=15Ω và R2=39Ω thì mạch tiêu thụ công suất như nhau. Để công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại thì R bằng bao nhiêu?

Bài 2: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm ba phần tử: Điện trở R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp, giá trị của L có thể thay đổi được. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là u=100\(\sqrt{2}\) cos(100πt + π/6) (V), R=100Ω, C=(10-4)/(2π), vôn kế lí tưởng. Khi thay đổi L, thấy có một giá trị làm cho vôn kế chỉ cực đại, giá trị đó của L là bao nhiêu?

Bài 3: Mạch điện xoay chiều gồm R, L, C ghép nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U=100\(\sqrt{3}\) V vào hai đầu đoạn mạch. Khi I biến thiên, có một giá trị của L làm UmaxL, lúc đó thấy UC = 200V. Hiệu điện thế trên cuộn dây thuần cảm đạt giá trị cực đại bằng bao nhiêu?

Bài 4: Đặt điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB là: u=120\(\sqrt{2}\) cosωt (V). Khi G là ampe kế lí tưởng thì nó chỉ \(\sqrt{3}\) A. Khi thay G bằng vôn kế lí tưởng thì nó chỉ 60V, lúc đó điện áp giữa hai đầu MB lệch pha 600 so với điện áp giữa hai đầu AB. Tìm tổng trở của cuộn dây.

2
29 tháng 11 2016

Bài 1:

Để công suát tiêu thụ trê mạch cực đại thì:

\((R+r)^2=(R_1+r)(R_1+r)\)

\(\Rightarrow (R+10)^2=(15+10)(39+10)\)

\(\Rightarrow R=25\Omega\)

29 tháng 11 2016

Bài 2: Có hình vẽ không bạn? Vôn kế đo hiệu điện thế của gì vậy?

19 tháng 2 2016

Đáp án C.
lúc đầu ta có :
UMB=2UR => ZMB=2R <=> ZC=\(\sqrt{3}\)R mà C=\(\frac{L}{R^2}\) => ZL=\(\frac{R}{\sqrt{3}}\)
lúc sau ta có Uc' max :
Zc'.ZL=R2\(Z^2_L\) => Zc'=\(\frac{4R}{\sqrt{3}}\)
\(\text{tanφ}=\frac{Z_L-Z_C}{R}\Rightarrow\tan\varphi=-\sqrt{3}\Rightarrow\varphi=-\frac{\pi}{3}\)

15 tháng 2 2016

\(U_{RC}=const=U\) khi \(Z_{L1}=2Z_C=R\)

Mặt khác L thay đổi để :  \(U_{Lmax}:U_{Lmax}=\frac{U\sqrt{R^2+Z^2_C}}{R}=\frac{U\sqrt{2^2+1}}{2}=\frac{U\sqrt{5}}{2}\)

\(\Rightarrow chọn.D\)

 

 

14 tháng 6 2016

+,có C=C1=>U_R=\frac{U.R}{\sqrt{R^2+(Zl-ZC1)^2}}
+,U R ko đổi =>Zl=ZC1
+,có c=C1/2=>ZC=2ZC1
=>U(AN)=U(RL)=\frac{U\sqrt{r^2+Z^2l}}{\sqrt{R^2+(Zl-2Z^2C1)}}=u=200V

21 tháng 3 2019

1.Đặt điện áp xoay chiều u = 220\(\sqrt{2}\) cos( 100\(\pi\)t) V ( t tính bắng s) vào 2 đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 ôm , cuộn cảm thuần L = \(\frac{2\sqrt{3}}{\pi}\)H và tụ điện C = \(\frac{10^{-4}}{\pi\sqrt{3}}\)F mắc nối tiếp . Trong 1 chu kì , khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công dương cung cấp điện năng cho mạch bằng  ?2.Cho mạch xoay chiều gồm 1 cuộn dây có độ tự cảm L...
Đọc tiếp

1.Đặt điện áp xoay chiều u = 220\(\sqrt{2}\) cos( 100\(\pi\)t) V ( t tính bắng s) vào 2 đầu đoạn mạch gồm điện trở R = 100 ôm , cuộn cảm thuần L = \(\frac{2\sqrt{3}}{\pi}\)H và tụ điện C = \(\frac{10^{-4}}{\pi\sqrt{3}}\)F mắc nối tiếp . Trong 1 chu kì , khoảng thời gian điện áp hai đầu đoạn mạch sinh công dương cung cấp điện năng cho mạch bằng  ?

2.Cho mạch xoay chiều gồm 1 cuộn dây có độ tự cảm L điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện C .Đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 điện áp u = \(100\sqrt{2}cos\left(100\pi t\right)\)V .Khi đo điện áp hiệu dụng đo được ở 2 đầu tụ điện có giá trị gấp 1,2 lần điện áp hiệu dụng ở 2 đầu cuộn dây.Dùng dây dẫn nối tắt 2 bản tụ điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng không đổi bằng 0,5 A .Tìm ZL

5
22 tháng 10 2015

Bạn nên gửi mỗi câu hỏi một bài thôi để mọi người tiện trao đổi.

1. \(Z_L=200\sqrt{3}\Omega\)\(Z_C=100\sqrt{3}\Omega\)

Suy ra biểu thức của i: \(i=1,1\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\frac{\pi}{3}\right)A\)

Công suất tức thời: p = u.i

Để điện áp sinh công dương thì p > 0, suy ra u và i cùng dấu.

Biểu diễn vị trí tương đối của u và i bằng véc tơ quay ta có: 

u u i i 120° 120°

Như vậy, trong 1 chu kì, để u, i cùng dấu thì véc tơ u phải quét 2 góc như hình vẽ.

Tổng góc quét: 2.120 = 2400

Thời gian: \(t=\frac{240}{360}.T=\frac{2}{3}.\frac{2\pi}{100\pi}=\frac{1}{75}s\)

22 tháng 10 2015

2. Khi nối tắt 2 đầu tụ điện thì cường độ dòng điện hiệu dụng không đổi \(\Rightarrow Z_1=Z_2\Leftrightarrow Z_C-Z_L=Z_L\Leftrightarrow Z_C=2Z_L\)

\(U_C=1,2U_d\Leftrightarrow Z_C=2Z_d\Leftrightarrow Z_C=2\sqrt{R^2+Z_L^2}\)

\(\Leftrightarrow2Z_L=\sqrt{R^2+Z_L^2}\Leftrightarrow R=\sqrt{3}Z_L\)

Khi bỏ tụ C thì cường độ dòng điện của mạch là: \(I=\frac{U}{Z_d}=\frac{U}{\sqrt{R^2+Z_L^2}}=\frac{220}{\sqrt{3.Z_L^2+Z_L^2}}=0,5\)

\(\Rightarrow Z_L=220\Omega\)

17 tháng 10 2015

\(U_{AM}=I.Z_{AM}\)\(Z_{AM}\)không thay đổi, nên để \(U_{AM}\) đạt giá trị lớn nhất khi thay đổi C thì dòng điện Imax --> Xảy ra hiện tượng cộng hưởng: \(Z_L=Z_C\)

và \(I=\frac{U}{R+r}\)

Công suất của cuộn dây khi đó: \(P=I^2.r=\left(\frac{U}{R+r}\right)^2.r\) (*)

+ Nếu đặt vào 2 đầu AB một điện áp không đổi và nối tắt tụ C thì mạch chỉ gồm r nối tiếp với R (L không có tác dụng gì)

Cường độ dòng điện của mạch: \(I=\frac{25}{R+r}=0,5\Rightarrow R+r=50\)

Mà R = 40 suy ra r = 10.

Thay vào (*) ta đc \(P=\left(\frac{200}{50}\right)^2.10=160W\)

 

17 tháng 10 2015

Bạn học đến điện xoay chiều rồi à. Học nhanh vậy, mình vẫn đang ở dao động cơ :(

1.Đoạn mạch AM gồm R và cuộn dây thuần cảm, mắc nối tiếp đoạn MB gồm tụ điện C UAB=100\(\sqrt{2}\cos100\pi\)t(v);I=0.5A uAM sớm hơn pha i một góc \(\frac{\pi}{6}\) ;uAB sớm hơn pha uMB pi/6.Điên trở R và điện dung C có giá trị bao nhiêu?2.Cho đoạn mach xoay chiều gồm cuộn cảm L=\(\frac{0.4}{\pi}\);C=10-4/π và điện trở thuần R thay đổi đượctất cả mức nối tiếp vào nguồn xoay chiều có điện áp...
Đọc tiếp

1.Đoạn mạch AM gồm R và cuộn dây thuần cảm, mắc nối tiếp đoạn MB gồm tụ điện C UAB=100\(\sqrt{2}\cos100\pi\)t(v);I=0.5A uAM sớm hơn pha i một góc \(\frac{\pi}{6}\) ;uAB sớm hơn pha uMB pi/6.Điên trở R và điện dung C có giá trị bao nhiêu?

2.Cho đoạn mach xoay chiều gồm cuộn cảm L=\(\frac{0.4}{\pi}\);C=10-4/π và điện trở thuần R thay đổi đượctất cả mức nối tiếp vào nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi và tần số f=50Hz.R bằng bao nhiêu thì công suất trên mạch đạt cực đại?

3.Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có r=20Ω, L=0,2/π, C=10-3/8π và biến trở R tất cả mắc nói tiếp vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng không đổi và tần số 50Hz. Để công suất đạt cực đại thì biến trở Rcó giá trị bao nhiêu?

4.Một đoạn mạch xoay chiều gồm R=100\(\sqrt{3}\) Ω C=10-4/2πF và cuộn dây thuần cảm L,tất cả mắc nối tiếp.Hai đầu đoạn mạch mắc vào nguồn xoay chiều f=50Hz.Hệ số công suất của mạch là \(\sqrt{3}\)/2.Biết điện áp u giữa 2 đầu đoạn mach trễ pha hơn dòng điện. Độ tự cảm L của cuộn dây là bao nhiêu?

5.Cho đoạn mạch xoay chiều trong đó R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ C thay đổi được.Vôn kế có điên trở rất lớm mắc vào 2 đầu L. Hai đầu đoạn mạch mắc vào nguồn điên xoay chiều có u=150\(\sqrt{2}cos\)(100πt).Khi C=10-3/3πF thì vôn kế V chỉ cực đại bằng 120v.Điên trở R bằng bao nhiêu?

5
10 tháng 5 2016

Hỏi đáp Vật lý

Dựa vào giản đồ xét tam giác vuông OAB có

\(\sin60=\frac{Uc}{U_{ }AB}\Rightarrow U_C=100.\sin60=50\sqrt{3}V\Rightarrow Z_C=\frac{U_C}{I}=\frac{50\sqrt{3}}{0.5}=100\sqrt{3}\Omega\)

=> \(C=\frac{1}{Z_C.\omega}\)

\(\cos60=\frac{U_R}{U_{AB}}\Rightarrow U_R=50\Omega\Rightarrow R=\frac{U_R}{I}=100\Omega\)

10 tháng 5 2016

2. Công suất trên mạch có biểu thức 

\(P=I^2R=\frac{U^2}{R^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}.R\\=\frac{U^2}{R^{ }+\frac{\left(Z_L-Z_C\right)^2}{R}}\)

L thay đổi để P max <=> Mẫu Min => áp dụng bất đẳng thức cô-si cho hai số không âm=> \(R=\left|Z_L-Z_C\right|\)

=> \(R=100-40=60\Omega\)

=> 

13 tháng 3 2017

Đáp án A