Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giả sử cuộn dây không thuần cảm, có điện trở r.
Giả thiết có vẻ thiếu gì đó, bạn kiểm tra lại xem. Hoặc chỉ cần vẽ giản đồ véc tơ thì thấy cuộn dây không thuần cảm vẫn OK.
Zc Z Z r R d m L Z
BONUS thêm bạn cách biến đổi đại số
Ta có Im = Id suy ra Zm = Zđ \(\Leftrightarrow R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2\)(*)
id sớm pha \(\frac{\pi}{2}\)so với im nên \(\tan\varphi_đ\tan\varphi_m=-1\Leftrightarrow\frac{-Z_C}{R}.\frac{Z_L-Z_C}{R+r}=-1\)
\(\Rightarrow Z_L-Z_C=\frac{R\left(R+r\right)}{Z_C}\)(**)
Thế vào (*) ta có: \(R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2+\left(R+r\right)^2\frac{R^2}{Z_C^2}\)
\(\Leftrightarrow R^2+Z_C^2=\left(R+r\right)^2\frac{R^2+Z_C^2}{Z_C^2}\Leftrightarrow R+r=Z_C\)(1)
Thế vào (**) ta đc: \(Z_L-Z_C=R\) (2)
Hai phương trình (1) và (2) vẫn chưa thể kết luận r = 0.
\(T= 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,4}{40}} = 0,2 \pi. (s)\)
A-AMπ/3A2
Góc vật quay được sau \(t = \frac{7\pi}{30}s\) là \(\varphi = t .\omega = \frac{7 \pi}{3} = 2\pi + \frac{\pi}{3} \) (rad). Như vậy vật đi từ \(A\) được 1 vòng (\(2\pi\)) về đến vị trí ban đầu \(A\) và đi tiếp \(\frac{\pi}{3}\) (rad) đến \(M\).
Taị \(M\) ứng với li độ \(x_M = A.\cos \frac{\pi}{3} = \frac{A}{2}.\)
Giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo khi lò xo ở \(M\) tức là lò xo có độ cứng thay đổi \(k ' \) và mất đi một nửa thế năng mà tại \(M\) nó đang dự trữ.
Năng lượng mất đi: \(W_1 = \frac{1}{2} W_M = \frac{1}{2} \frac{1}{2} k.(\frac{A}{2})^2 = \frac{1}{8} W_0\)
\(W _{sau} = W_0 - W_{mất} = \frac{7}{8} W_0.\)
Với \(W_{sau} = \frac{1}{2} k'A'^2 \)
\(W_0 = \frac{1}{2} kA^2\)
=> \(A'^2 = \frac{7.kA^2}{8.k'}\)
Lò xo bị mất đi một nửa: \(k'l' = kl => \frac{k'}{k} = \frac{l}{l'} = 2=> k' = 2k.\)
=> \(A' = A\sqrt{\frac{7}{8}}.\frac{1}{\sqrt{2}} = 8.\sqrt{\frac{7}{16}}= 2\sqrt{7}cm.\)
Chọn đáp án.C.\(2\sqrt{7}cm.\)
Câu trả lời click vào đây bạn nhé
Đây là một bài tương tự đã được trả lời rùi.
Tốc độ trung bình \(v = \frac{\text{quãng đường đi được}}{t} \)
Vời thời gian t = 1,6s là không đối tức là \(v_{min} <=> S_{min}\)
Ta có: \(T = \frac{60s}{50} = 1,2s ; A = \frac{16}{2} = 8cm.\)
Nhận xét \(t = 1,6 > T/2 = 0.6 \) nên ta tách: \(t = 2.0,6+0.4 = 2.t_1+t_2\)
Ta sẽ đi tìm quãng đường nhỏ nhất ứng với thời gian \(t_1 = 0.6 s\). Để tìm được quãng đường nhỏ nhất ứng với \(t_1 = 0.6 s\) ta sẽ dùng đường tròn và quỹ đạo của vật sẽ lấy vị trí biên làm trung điểm. Tức là
Góc quay đương ưng với \(t_1 = 0.6 s\) là \(\varphi _1 = t_1 \omega = 0.6\frac{2\pi}{1,2} = \pi.\) Cung quay được sẽ lấy biên làm trung điểm tức là cung \(\stackrel\frown{MaN} = \pi\)
π/2 π/2 A M a N
=> \(S_{1min} = 2. A. (1)\) (2 lần đoạn màu đỏ trên hình ứng với đi từ N đến biên A rồi từ biên A đến điểm M)
Chú ý là quãng đường đường đi được trong t = T/2 thì luôn luôn là 2A. Nên có thể không cần tính mà áp dụng luôn.
Tương tự ta sẽ tìm quãng đường nhỏ nhất ứng với thời gian \(t_2 = 0.4 s\) => \(\varphi _2 = t_2 \omega = 0.4\frac{2\pi}{1,2} = \frac{2\pi}{3}.\)
A 2 A a π/3 π/3 P Q
=> \(S_{2min} = 2. (A - \frac{A}{2} ). (2)\) (2 lần đoạn màu đỏ trên hình ứng với đi từ Q đến biên A rồi từ biên A đến điểm P)
Từ (1) và (2) ta thu được \(v_{min} = \frac{S_{min}}{t} = \frac{2S_{1}+S_2}{t} = \frac{4A+2(A-\frac{A}{2})}{1,6} = \frac{A. (6-1)}{1,6} =25 cm/s.\)
Như vậy đáp án thu được là D. 25cm/s.
Biên độ dao động tổng hợp phụ thuộc vào độ lệch pha Δφ = φ2 - φ1
Nếu hai dao động thành phần ngược pha: Δφ = φ2 - φ1 = (2n + 1)π (n = 0, ± 1,± 2,…) thì biên độ dao động tổng hợp là nhỏ nhất A = |A1 - A2 |
a)
Hai dao động thành phần cùng pha: biên độ dao động tổng hợp là lớn nhất và bằng tổng hai biên độ: A1 + A2 = A
b)
Hai dao động thành phần ngược pha: biên độ dao động tổng hợp là nhỏ nhất và bằng giá trị tuyệt đối của hiệu hai biên độ: |A1 - A2|=A
c)
Hai dao động có thành phần có pha vuông góc: √ (A12 + A22) = A
HT :vvv
Bạn hình dung lăng kính là một khối lăng trụ tam giác, nên góc chiết quang A nằm trên cạnh A. Còn khi nói AB là nói một mặt bên của lăng kính.
A M N i1 i2 r1 r2 60
+ Để có góc lệch cực tiểu thì góc tới i1 = góc ló i2, tam giác AMN đều
--> r1 = 300.
+ Tia màu đỏ
sini1 = n sin r1 --> i1 = 450
+ Tương tự, với tia màu tím: i1' = 600
Như vậy, góc quay: 60 - 45 = 150
TL
a) Hai dao động thành phần cùng pha: biên độ dao động tổng hợp là lớn nhất và bằng tổng hai biên độ: A=A1+A2
b) Hai dao động thành phần ngược pha: biên độ dao động tổng hợp là nhỏ nhất và bằng giá trị tuyệt đối của hiệu hai biên độ: A=|A1−A2|
c) Hai dao động có thành phần có pha vuông góc:
A=A12+A22
- Chương 1: Dao động cơ (Nền tảng quan trọng nhất, chiếm nhiều câu hỏi)
- Chương 3: Dòng điện xoay chiều (Khó nhất, nhiều công thức và bài tập phân hóa cao)
- Chương 2: Sóng cơ và Sóng âm (Sử dụng chung kiến thức với chương 1)
Lý do: 3 chương này chiếm 50% - 60% số điểm trong đề thi và có tính liên kết chặt chẽ với nhau. Hãy học chắc 3 chương này trước khi sang học kì 2.