Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
X=30X=30%.N=1050N=1050=>N=3000N=3000
a, Số nu từng loại của gen
G=X=1050G=X=1050
2A+2G=N=30002A+2G=N=3000=>A=(3000−2.1050):2=450(3000−2.1050):2=450
b, Giả sử đột biến thay thế 1 cặp AT bằng 1 cặp GX
Số nu từng loại:
A=T=450−1=449A=T=450−1=449
G=X=1050+1=1051G=X=1050+1=1051
SỐ liên kết hidro sau đột biến: 2A+3G=2.449+3.1051=4051
Bạn tham khảo
a) Theo đề :
- \(L_{gen}=0,408\mu m=4080A^0\)⇒\(N=\dfrac{4080}{3,4}\times2=2400\left(nu\right)\)⇒ Tổng số nu trên một mạch là \(\dfrac{N}{2}=\dfrac{2400}{2}=1200\left(nu\right)\)
- Ta có \(X-T=10\%\)
-Theo NTBS : \(X+T=50\%\)
⇒ \(A=T=20\%=2400\times20\%=480\)
\(G=X=30\%=2400\times30\%=720\)
- Ta có : trên mạch 2 :
\(T_2=A_1=15\%=1200\times15\%=180\)
\(X_2=G_1=30\%=1200\times30\%=360\)
- Theo NTBS :
+) \(A=A_1+T_1=480
\) ⇒ \(T_1=300\)
+) \(G=G_1+X_1=720\) ⇒\(X_1=360\)
Vậy : - số nu mỗi loại của gen là :
A=T=480
G=X=720
- số nu mỗi loại trên mỗi mạch đơn là
\(A_1=T_2=180\)
\(T_1=A_2=300\)
\(G_1=X_2=360\)
\(X_1=G_2=360\)
b) Theo đề :
- Gen nhân đôi 3 lần ⇒ số ADN con được tạo ra là : \(2^3=8\left(ADN\right)\)
- Mỗi gen con được tạo ra sao mã 2 lần ⇒ số ARN được tạo ra là :
\(8\times2=16\left(ARN\right)\)
* Nếu mạch 1 là mạch gốc :
⇒ \(A_1=U_{ARN}=180\) ( thỏa mãn )
⇒ mạch 1 là mạch gốc
Vậy : số lượng ribonucleotit môi trường đã cung cấp cho gen sao mã là :
\(A_1=U_{mt}=180\times16=2880\left(nu\right)\)
\(T_1=A_{mt}=300\times16=4800\left(nu\right)\)
\(G_1=X_{mt}=360\times16=5760\left(nu\right)\)
\(X_1=G_{mt}=360\times16=5760\left(nu\right)\)
A = T = 20% × 2400 = 480 nu
G = C = (100% − 40%) : 2 × 2400 = 720 nu
Vậy gen B có:
A = T = 480 nu
G = C = 720 nu
3 × N_b = 7212
N_b = 7212 : 3 = 2404 nu
Gen B có 2400 nu, gen b có 2404 nu → gen b được thêm 4 nu, tức thêm 2 cặp nu.
Số liên kết H của gen b:
3 × H_b = 9375
H_b = 3125 liên kết H
Gen B có 3120 liên kết H, gen b có 3125 → tăng 5 liên kết H
Vậy đột biến gen B thành gen b là dạng đột biến thêm 2 cặp nuclêôtit, trong đó có 1 cặp A-T và 1 cặp G-C
a, Ta có:
A= T = 20% => A = T = 20% .N = \(\frac15\) . N
G = C = 30% => G = C=30%.N= \(\frac{3}{10}\) . N
-> H = 2A + 3G
= \(\frac25\) .N + \(\frac{9}{10}\) .N = 3120 (liên kết)
=> N = \(\frac{3120}{1,3}\) =2400 nu
=> A = T = 20% . N = 20% . 2400 =480 (nu)
G = C =30%.N = 30% . 2400= 720( nu)
Vậy: số nu mỗi loại của gen B: A = T = 480 nu, G = C = 720 nu
b,Khi gen b tự sao 2 lần:
-Số lk hydro bị phá vỡ:
H(vỡ) = H(genb) .(\(2^{k}\) -1) = 9375
--> H(genb) = \(\frac{9375}{2^2-1}\) = 3125 (lk)
-Số nu môi trường nội bào cung cấp:
N(mt) = N(b) .( \(2^{k}\) -1)=7212
-->N(genb) = \(\frac{7212}{2^2-1}\) =2404 (nu)
Ta thấy gen B và gen b chênh nhau 2 cặp nu (tương ứng với 4 nu) và 5 liên kết hydro
Gọi x là số cặp A-T đc thêm vào và y là số cặp G-C đc thêm vào (x,y \(\ge\) 0):
Ta có HPT:
\(\begin{cases}x+y=2\\ 2x+3y=5\end{cases}\to\begin{cases}x=1\\ y=1\end{cases}\)
Vậy đột biến gen B thành gen b thuộc dạng đột biến thêm 2 cặp nu ( 1 cặp A-T và 1 cặp C-G)
- \(\%A = \%T = 20\%\)
- \(\%G = \%X = 50\% - 20\% = 30\%\)
Gọi \(N_{B}\) là tổng số nu của gen B. Số liên kết hiđrô của gen B là:\(H_B = 2A + 3G = 2 \cdot (20\% N_B) + 3 \cdot (30\% N_B) = 3120\)
\(\Leftrightarrow 40\% N_B + 90\% N_B = 3120\)
\(\Leftrightarrow 130\% N_B = 3120\)
\(\Leftrightarrow N_B = 2400 \text{ (nu)}\)Số nuclêôtit mỗi loại của gen B là:
2. Xác định dạng đột biến genGọi \(H_{b}\) là số liên kết hiđrô của gen b và \(N_{b}\) là tổng số nu của gen b.Khi gen b tự sao 2 lần liên tiếp:
- Số liên kết hiđrô bị phá vỡ là:
- Số nu tự do môi trường cung cấp là:
So sánh gen b với gen B:\(H_{\text{phá vỡ}} = H_b \cdot (2^2 - 1) = 9375\)
\(\Leftrightarrow 3 \cdot H_b = 9375 \Rightarrow H_b = 3125 \text{ (liên kết)}\)
\(N_{\text{mt}} = N_b \cdot (2^2 - 1) = 7212\)
\(\Leftrightarrow 3 \cdot N_b = 7212 \Rightarrow N_b = 2404 \text{ (nu)}\)
- Số nu tăng thêm: \(\Delta N = N_b - N_B = 2404 - 2400 = 4 \text{ (nu)}\) (tương ứng tăng 2 cặp nu).
- Số liên kết hiđrô tăng thêm: \(\Delta H = H_b - H_B = 3125 - 3120 = 5 \text{ (liên kết)}\).
Gọi \(x\) là số cặp A-T tăng thêm, \(y\) là số cặp G-X tăng thêm. Ta có hệ phương trình:\(\begin{cases} 2x + 2y = 4 \\ 2x + 3y = 5 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 1 \\ y = 1 \end{cases}\)Kết luận: Đột biến gen B thành gen b thuộc dạng đột biến thêm 2 cặp nuclêôtit (cụ thể là thêm 1 cặp A-T và 1 cặp G-X).