Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a. \(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
\(n_{Fe_2O_3}=\frac{48}{160}=0,3mol\)
Từ phương trình \(n_{HCl}=1,8mol\)
\(\rightarrow m_{HCl}=1,8.36,5=65,7g\)
b. \(m_{dd}=m_{Fe_2O_3}+m_{HCl}=48+65,7=113,7g\)
c. \(n_{FeCl_3}=0,6mol\)
\(m_{FeCl_3}=0,6.162,5=97,5g\)
\(C\%_{FeCl_3}=\frac{97,5}{113,7}.100\%\approx85,75\%\)
- Oxit bazo:
+, Li2O : Liti oxit
+, Na2O : Natri oxit
+, MgO: Magie oxit
+, Al2O3 : Nhôm oxit
- Oxit axit:
+, CO: cacbon monooxit
+, CO2 : cacbon đioxit
+, NO: nitơ monooxit
+, N2O5 : đinitơ pentaoxit
+, N2O3 : đinitơ trioxit
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(MgO\):
\(MgO+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O\)
PTHH tạo muối \(MgCl_2\) từ \(Mg\left(OH\right)_2\):
\(Mg\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow MgCl_2+2H_2O\)
Các nguyên tố nhóm IA, chỉ có hóa trị là I trong các hợp chất và có tánh chất hóa học tương tự natri.
2K + 2H20 -> 2KOH + H2
4K + O2 2K2O
2K + Cl2 2KCl
Hợp chất hữu cơ gồm hai loại chính là:
A. Hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon
B. Loại trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon, hidro và loại trong phân tử ngoài 2 nguyên tố cacbon, hidro còn có nguyên tố khác.
C. Loại có trong cơ thể người và loại không có trong cơ thể người.
D. Loại tan trong nước và loại không tan trong nước.
chịu
Titanium là kim loại nhẹ, cực kỳ bền chắc, chống ăn mòn tuyệt vời và an toàn với cơ thể người. Nó được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm khớp nhân tạo, răng giả), hàng không vũ trụ (vỏ máy bay, tên lửa), chế tạo ô tô - tàu biển, sản xuất đồ gia dụng, gọng kính, trang sức và làm chất phủ trắng trong sơn, mỹ phẩm