Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ
- Phong cách nghệ thuật (thơ ca), kết hợp ngôn ngữ biểu cảm và trữ tình.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, gợi cảm xúc tự hào và trang nghiêm về Tổ quốc, biển đảo và những hy sinh của con người.
Câu 2: Phương thức biểu đạt
- Chủ yếu: biểu cảm – thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, kính trọng đối với biển đảo, những người lính và hồn dân tộc.
- Có kết hợp tự sự – kể về những hy sinh, mất mát của các chàng trai ra đảo.
Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng
- So sánh:
- “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất / Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.”
- So sánh hồn dân tộc với dáng con tàu → gợi hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
- Ẩn dụ:
- “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước / Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh” → sắc chỉ tượng trưng cho quyền chủ quyền và tinh thần gìn giữ biển đảo.
- Điệp từ / nhịp điệu:
- Lặp các từ “Tổ quốc”, “ngàn năm” → nhấn mạnh tính liên tục, bền bỉ và sự trường tồn của hồn dân tộc.
Hiệu quả nghệ thuật:
- Tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động và giàu cảm xúc.
- Nhấn mạnh tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc, lòng trung thành với Tổ quốc và biển đảo.
- Làm người đọc cảm nhận sâu sắc sự hy sinh và trách nhiệm gìn giữ chủ quyền.
Câu 4: Bài học rút ra cho bản thân
- Trân trọng và giữ gìn Tổ quốc, ý thức trách nhiệm với đất nước.
- Học hỏi tinh thần kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng cao đẹp.
- Luôn tự hào, nâng niu và bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc.
Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát.
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;
Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,
Còn thơ măng sữa, / Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.
Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:
- Đảm đang, tần tảo.
- Giàu đức hi sinh.
Câu 6:
- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.
-> Tình cảm, suy nghĩ:
+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.
+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.

Câu 1. Chủ đề của văn bản
Văn bản ca ngợi sự hi sinh, lòng hiếu thảo và phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam, tiêu biểu là nhân vật Thị Phương trong hoàn cảnh chiến tranh, hoạn nạn.
Câu 2. Những lối nói, lối diễn đạt xuất hiện trong văn bản
Lối tự sự: kể lại các sự việc theo trình tự thời gian (lấy chồng, tiễn chồng đi lính, chạy giặc, gặp quỷ – hổ dữ).
Lối miêu tả: miêu tả hoàn cảnh hiểm nguy, rừng sâu, quỷ dữ, hổ đói.
Lối kì ảo, hoang đường: quỷ dữ, hổ ăn thịt người.
Lối đối lập: cái ác (quỷ, hổ dữ) ↔ cái thiện (sự hi sinh của Thị Phương).
Câu 3. Qua hai lần suýt chết, Thị Phương hiện lên là người phụ nữ như thế nào?
Thị Phương hiện lên là người phụ nữ:
Hiếu thảo, nhân hậu, hết lòng vì mẹ chồng.
Dũng cảm, giàu đức hi sinh, sẵn sàng đánh đổi mạng sống để cứu người khác, Giàu tình nghĩa, thủy chung,
Câu 4. Nhận xét về thái độ, cách ứng xử của người mẹ chồng đối với Thị Phương
Người mẹ chồng:
Yêu thương, tin tưởng và trân trọng con dâu.Biết ghi nhận công lao, đức hi sinh của Thị Phương.
→ Thể hiện mối quan hệ mẹ chồng – nàng dâu nhân hậu, giàu tình người, hiếm thấy trong xã hội phong kiến.
Câu 5. Bài học rút ra từ đoạn trích
Qua đoạn trích, em rút ra bài học sâu sắc về lòng hiếu thảo và sự hi sinh trong cuộc sống. Thị Phương đã đặt tính mạng của người khác lên trên bản thân mình, cho thấy vẻ đẹp cao quý của con người khi sống vì tình thương. Điều đó nhắc nhở chúng ta cần biết yêu thương gia đình, sống nhân ái và sẵn sàng chia sẻ với những người xung quanh.
Câu 1 : chủ đề của văn bản
Văn bản ca ngời lòng hiếu thảo , đức hi sinh cao cả của người phụ nữ và tình mẫu tử thiêng liêng đồng thời lên án cái ác đề cao lẽ công bằng và nhân nghĩa
Câu2: Những lối nói làn điệu xuất hiện trong văn bản
Nói sử, hát sắp, hát vãn, lời thoại nhân vật
- đây là đặc chưng của chèo cổ giúp câu truyện sinh động giàu cảm xúc
Câu3:
-hiếu thảo yêu thương mẹ chồng sâu sắc
-giàu đức hi sinh sẵn sàng nhận cái chết về mình để cứu mẹ
- nhân hậu vị tha không nghĩ cho bản thân
-giàu nghị lực can đảm đôí diện nguy hiểm không lùi bước
Câu 4:
-
-Yêu thương lo lắng cho con dâu
- sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ con
- cư sử nhân hậu đầy tình người xem con dâu như con ruột
Thể hiện vẻ đẹp của tình mẹ chồng - nàng dâu chan chứa yêu thương
Câu5:
- phải sống hiếu thảo biết yêu thương mà hi sinh vì người thân
- sống nhân ái vị tha lẽ phải cuối cùng sẽ chiến thắng cái ác
Trân trọng tình cảm gia đình đặc biệt là tình mẫu tử
Bài học mà em tâm đắc nhất là lòng hiếu thảo mà sự hi sinh chân thành luôn có sức mạnh cảm hoá con người
câu 1
Văn bản ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là lòng hiếu thảo, đức hi sinh, tình nghĩa mẹ chồng – nàng dâu và tấm lòng nhân hậu của nhân vật Thị Phương.
câu 2
Văn bản sử dụng các lối nói dân gian, truyền thống của văn học dân tộc, như: Lối kể chuyện theo kiểu truyền kì – huyền thoại (quỷ dữ, hổ dữ, thử thách sinh tử). Các chi tiết cường điệu, kì ảo (quỷ ăn thịt người, hổ tha mạng). Làn điệu mang màu sắc sân khấu chèo/tuồng: đề cao đạo lí, thiện thắng ác.
câu 3
Qua hai lần đối mặt với cái chết, Thị Phương hiện lên là người phụ nữ: Hiếu thảo, giàu tình nghĩa với mẹ chồng. Nhân hậu, vị tha, biết xin tha cho người khác. Dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân để cứu mẹ chồng. → Là hình ảnh người phụ nữ có đạo đức cao đẹp, đáng trân trọng.
câu 4
Người mẹ chồng: Yêu thương, tin tưởng và trân trọng con dâu. Biết ghi nhận công lao, đức hi sinh của Thị Phương. → Thể hiện mối quan hệ mẹ chồng – nàng dâu chan hòa, nhân văn, khác với định kiến thường thấy.
câu 5
Qua đoạn trích, em rút ra bài học sâu sắc về lòng hiếu thảo và sự hi sinh vì người thân. Trong cuộc sống, mỗi người cần biết yêu thương, sống nhân hậu, đặt tình nghĩa lên trên lợi ích cá nhân. Bài học em tâm đắc nhất là: sống tốt, sống có đạo lí thì sẽ nhận được sự yêu thương và báo đáp xứng đáng.
1 là lòng hiếu thảo hay là lòng dũng cảm của ng con hay là lòng tốt một cô gái đã không mạng gì đến tính mạng của mình để cứu mẹ chồng và tạo nên một niềm tin vững chắc là cái thiện cuối cùng cũng sẽ chiến thắng cái ác
2 nói
Sưng đánh
Hỏi đáp
Hát nói
Hát kể
câu 1:
chủ đề: tấm lòng chung thủy ,hiếu thảo của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.
câu 2:
Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: nói sử, hát sắp, hát văn
câu 3:
Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo, chính sự chân thành của nang mà mẹ chồng mới yêu thương bà đến vậy.
câu 4:
mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột.
câu 5:
Bài học rút ra : hãy yêu thương nhau và đối xử tốt với người khác
Câu 1.
Chủ đề: tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến nơi xa
Câu 2.
Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: nói sử, hát sắp, hát vãn.
Câu 3. Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái. Đứng trước hoàn cảnh: Chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi. Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi. Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống. => Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế. Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống
Câu 4. Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương: + Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả: Mẹ cảm thương thân mẹ/ Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!. + Trước cảnh thần rừng đòi một người hiến mạng, bà cũng không ngần ngại dâng mạng mình để con dâu được sống. => Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột.
Câu 5.Từ hành động của nhân vật Thị Phương trong đoạn trích, bài học lớn nhất mà tôi rút ra được chính là: Lòng tốt và sự chân thành có sức mạnh cảm hóa mãnh liệt, có thể làm thay đổi cả những bản tính hung tàn nhất.
Bài học về sự cảm hóa bằng lòng tốt là điều tôi cảm thấy tâm đắc nhất. Trong đoạn trích, chính lòng hiếu thảo và sự hy sinh quên mình của Thị Phương đã khiến Quỷ cái mủi lòng kết nghĩa chị em, và khiến Hổ dữ phải thốt lên "Thấy mẹ con tiết nghĩa thay là" rồi tha mạng. Điều này chứng minh rằng sự tử tế và tình yêu thương chân thành có sức mạnh vô biên, có thể chiến thắng cái ác và sự hung bạo. Trong cuộc sống hiện đại, khi đối mặt với những mâu thuẫn, thay vì dùng sự giận dữ, nếu chúng ta dùng sự chân thành và lòng tốt để đối đãi, mọi nút thắt đều có thể được tháo gỡ.
Câu 1:
Chủ thể: Tấm lòng hiếu thảo của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.
Câu 2:
Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: nói sử, nói sắp, hát vãn.
Câu 3:
Thị Phương là một người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ cũng chính vì sự chân thành của nàng mà nàng được mẹ chồng yêu thương. Bà nguyện thế mạng mình để cho con dâu được sống.
câu 4:
Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quen hệ khó gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối xử với nàng như con ruột .
Câu1:Văn bản ca ngợi tấm lòng hiếu thảo, đức hi sinh cao cả và tình nghĩa gia đình của nhân vật Thị Phương; đồng thời đề cao vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam trong hoàn cảnh hiểm nguy.
Câu2:Lối nói kể chuyện dân gian, có yếu tố hoang đường (quỷ dữ, hổ dữ).
Câu3:Qua hai lần suýt chết, Thị Phương hiện lên là người phụ nữ nhân hậu, dũng cảm, giàu đức hi sinh và có tấm lòng hiếu thảo sâu sắc. Nàng sẵn sàng đánh đổi cả tính mạng để cứu mẹ chồng, cho thấy vẻ đẹp đạo đức cao quý và tình nghĩa gia đình bền chặt.
Câu4:Người mẹ chồng là người nhân từ, giàu tình nghĩa và biết trân trọng ân nghĩa. Trước tấm lòng hi sinh của Thị Phương, bà cảm động, yêu thương và đối xử với con dâu bằng sự chân thành, xem Thị Phương như ruột thịt.
Câu5:Qua đoạn trích, em rút ra bài học sâu sắc về lòng hiếu thảo, sự yêu thương và hi sinh vì gia đình. Trong cuộc sống, mỗi người cần biết quan tâm, trân trọng những người thân yêu, sống nhân ái và giàu tình nghĩa. Bài học khiến em tâm đắc nhất là hãy sống tốt với gia đình, bởi đó là giá trị bền vững và thiêng liêng nhất của mỗi con người.
Câu 1. Xác định chủ đề của văn bản Chủ đề của đoạn trích là ca ngợi tấm lòng hiếu thảo, sự thủy chung và lòng kiên trinh của người phụ nữ (Thị Phương) trong hoàn cảnh hoạn nạn, đầy thử thách nghiệt ngã. Đồng thời, văn bản cũng thể hiện sự bảo trợ của các lực lượng siêu nhiên (thần linh) đối với những người ăn ở hiền lành, đức độ.
Câu 2. Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản Trong kịch bản chèo này, bạn có thể tìm thấy các đặc điểm hình thức sau: Lối nói: Nói sử, nói lệch. Làn điệu: Thường xuất hiện các điệu như Vãn, Sắp, Cách... (Tùy vào đoạn trích cụ thể bạn đang đọc, nhưng phổ biến nhất trong cảnh Thị Phương đi trong rừng là điệu Vãn - thể hiện sự buồn bã, than thân trách phận).
Câu 3. Thị Phương hiện lên là một người phụ nữ như thế nào? Qua hai lần suýt chết (gặp quỷ đòi ăn thịt và gặp hổ), Thị Phương hiện lên với những phẩm chất cao đẹp: Lòng hiếu thảo tuyệt vời: Sẵn sàng hy sinh thân mình, xin quỷ ăn thịt mình để cứu mẹ chồng. Sự can trường và đức hy sinh: Dù đối mặt với cái chết, cô không mưu cầu sự sống cho riêng mình mà luôn nghĩ đến bổn phận làm dâu, làm vợ. Sự thuần khiết, đức độ: Chính tấm lòng chân thành của cô đã làm "cảm động đến cả quỷ thần", khiến quỷ dữ cũng phải tha mạng.
Câu 4. Thái độ, cách ứng xử của người mẹ chồng đối với Thị Phương Sự gắn kết và yêu thương: Mẹ chồng và nàng dâu không hề có khoảng cách; họ nương tựa vào nhau trong cảnh mù lòa, khốn khó. Sự xót xa, đau đớn: Khi thấy con dâu định hy sinh thân mình, người mẹ chồng đã vô cùng đau xót, ngăn cản. Điều này cho thấy mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu trong tác phẩm là biểu tượng của tình thân gia đình vượt lên trên mọi nghịch cảnh.
Câu 5. Bài học rút ra và suy nghĩ về bài học tâm đắc
Trong cuộc sống hiện đại, đôi khi chúng ta quên mất giá trị của sự tử tế. Qua nhân vật Thị Phương, ta thấy rằng khi đối diện với "quỷ dữ" (những khó khăn, người xấu), chính sự chân thành và tâm hồn trong sáng là vũ khí mạnh nhất để bảo vệ bản thân và những người mình thương yêu. "Ở hiền gặp lành" không chỉ là một câu nói an ủi, mà là một niềm tin vào luật nhân quả và giá trị của đạo đức con người.
Bài học em rút ra là: Khi đối đãi với người khác bằng tình yêu thương và sự chân thành, ta sẽ nhận lại tình yêu tương xứng. Trong cuộc sống ,nếu ta biết quan tâm, lắng nghe và cư xử tử tế với mọi người thì sẽ tạo được sự tin tưởng và gắn bó. Tình cảm chân thành có sức lan tỏa ,giúp con người xích lại gần với nhau hơn và hạn chế hiểu lầm, mâu thuẫn .Vì vậy, mỗi người cần học cách sống nhân hậu ,chân thành để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp và bền vững.
.
Câu 1:
Chủ đề của văn bản: tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến nơi xa
Câu 2 : những lời nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: nói sử, hát cắp , hát văn
Câu 3: sau hai lần suýt chết Thị Phương hiện lên là một người phụ nữ có hiếu , nàng không ngại hiến mạng sống của mình cho quỷ để mẹ chồng được sống, với sự hiếu thuận ấy và sự hy sinh cao cả của nàng mẹ chồng cũng sẵn sàng chết để nàng được sống , bà c
Câu 4: người mẹ chồng là một người mẹ chồng tốt bà xót thương cho con dâu cũng như thân phận mình thương con vất vả lam lũ, đồng cảm thấu hiểu cho hoàn cảnh của Thị Phương lúc bấy giờ
Câu 1:
- Chủ đề: Tấm lòng hiếu thảo của người phụ nữ có chống đi chinh triến nơi xa.
Câu 2:
- Những lời nói , làn điệu xuất hiện trong văn bản : nói sử , hát sắp , hát văn...
Câu 3:
- Thị Phương là một người phụ nữ rất hiếu thảo , có lẽ cũng chính vì sự chân thạhf của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế . Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống.
Câu 4:
- Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó gần gũi biết bao đời nay . Thế nhưng mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu , đối đãi với nàng như con ruột
Câu 5:
- Bài học em rút ra trong đoạn trích " Gặp Quỷ Dữ Và Thần Rừng " là về lòng kiên trì , dũng cảm và không bao giờ bỏ cuộc trước khó khăn , thử thách.
+) Kiên trì : trong doạn trích nhân vật đã đối mặt với những thử thavhs và khó khăn đáng sợ do quỷ dữ và thần rừng tạo ra nhưng vẫn không nản lòng . Điều này lòng kiên trì là chìa khóa để vượt qua mọi chướng ngại .
+) Dũng cảm : Đối mặt với những thế lực thiên nhiên đáng sợ , đòi hỏi dũng cảm phi thường . Bài học nhở rằng dũng cảm không phải là không sợ , mà đó là hành động bất chấp sự sợ hãi .
+) Không bỏ cuộc : Dù tình huống tưởng chừng như vô vọng , nhân vật vẫn tiếp tụt tìm cách giải quyết vấn đề , cuối cùng đạt được muc tiêu .
- Suy nghĩ mà em tâm đắc nhất là : Trong cuốc sống , những thử thách lớn nhất thường mang lại bài học quý giá nhất . Chỉ cần giữ vững tinh thần vad coa lòng dũng cảm , moin khó khăn đều có thể vượt qua .
Câu 1:
Chủ đề: Ca ngợi tấm lòng hiếu thảo, lòng trung trinh của người phụ nữ (Thị Phương) trong hoàn cảnh chồng đi chinh chiến xa nhà.
Câu 2:
Văn bản sử dụng các làn điệu đặc trưng của nghệ thuật sân khấu truyền thống (chèo) như: Nói sử, hát sắp, hát vãn.
Câu 3:
Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái.
Đứng trước hoàn cảnh: Chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi.
Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi.
Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống.
=> Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo.
Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế.
Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống.
Câu 4:
Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương:
+ Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả:
Mẹ cảm thương thân mẹ/ Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!.
+ Trước cảnh thần rừng đòi một người hiến mạng, bà cũng không ngần ngại dâng mạng mình để con dâu được sống.
=> Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay.
Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột.
Câu 5:
Qua câu chuyện cảm động về Thị Phương và mẹ chồng, bài học sâu sắc nhất mà chúng ta có thể rút ra chính là sức mạnh của lòng chân thành và sự tử tế trong cách đối nhân xử thế. Tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương không chỉ dừng lại ở việc chăm sóc lúc ốm đau mà còn đạt đến đỉnh cao của sự hy sinh khi nàng nguyện hiến dâng mạng sống cho thần rừng để mẹ chồng được sống. Chính sự chân thành tuyệt đối ấy đã xóa tan định kiến về mối quan hệ "mẹ chồng nàng dâu" vốn thường được coi là khó gần gũi. Đáp lại, người mẹ chồng cũng dành cho nàng tình yêu thương như con ruột, sẵn sàng hy sinh bản thân để bảo vệ con dâu. Điều này minh chứng rõ nét cho bài học: khi chúng ta đối đãi với người khác bằng tình yêu và sự chân thành, chúng ta sẽ nhận lại được tình yêu thương tương xứng. Đồng thời, nó cũng khẳng định triết lý nhân sinh "Ở hiền gặp lành", nhắc nhở mỗi người hãy luôn sống vị tha và biết yêu thương những người xung quanh.
Câu 1. (0,5 điểm) Chủ đề: Tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ/ phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa. Câu 2. (0,5 điểm) Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: Nói sử, hát sắp, hát vãn. Câu 3. (1,0 điểm) Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái. Đứng trước hoàn cảnh: Chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi. Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi. Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống. => Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế. Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống. Câu 4. (1,0 điểm) Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương: Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả: "Mẹ cảm thương thân mẹ/ Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!" Trước cảnh thần rừng đòi một người hiến mạng, bà cũng không ngần ngại dâng mạng mình để con dâu được sống. => Mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột. Câu 5. (1,0 điểm) - Ở hiền gặp lành. Đối đãi với người khác bằng tình yêu và sự chân thành, ta cũng sẽ nhận lại tình yêu tương xứng.
Câu 1. Xác định chủ đề của văn bản
ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là lòng hiếu thảo, đức hi sinh, nghĩa tình và tiết hạnh của Thị Phương trong cảnh lưu lạc, hiểm nguy. Đồng thời, văn bản cũng đề cao tình cảm mẹ chồng – nàng dâu nhân hậu, gắn bó, coi trọng đạo lý làm người.
Câu 2. Chỉ ra những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản
Trong văn bản xuất hiện các lối nói, làn điệu đặc trưng của chèo cổ, như:
Nói (nói thường, nói sử): dùng để kể chuyện, dẫn dắt tình huống (lời của người mẹ, lời trình bày của Thị Phương).
Nói lối: lời nói có nhịp điệu, giàu tính biểu cảm, chuyển tiếp sang hát.
Lời nhân vật mang tính ước lệ, khoa trương
(lời Thần rừng/Hổ): tạo màu sắc huyền ảo, kịch tính cho sân khấu chèo.
Câu 3. Qua hai lần suýt chết, Thị Phương hiện lên là một người phụ nữ như thế nào?
Qua hai lần đối diện với cái chết, Thị Phương hiện lên là người phụ nữ
Hiếu thảo, giàu đức hi sinh: sẵn sàng dâng mạng sống của mình để cứu mẹ chồng.
Nhân hậu, vị tha: không nghĩ đến bản thân, chỉ lo cho người khác.
Kiên cường, giàu bản lĩnh: dù gặp cảnh hiểm nghèo vẫn giữ trọn đạo nghia
Đây là hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam truyền thống: “giàu tình, nặng nghĩa”.
Câu 4. Nhận xét về thái độ, cách ứng xử của người mẹ chồng đối với Thị Phương
Người mẹ chồng:
Yêu thương, trân trọng con dâu như con ruột.Nhân hậu, giàu tình mẫu tử, sẵn sàng nhận cái chết về mình để cứu con dâu
.Ứng xử đạo đức, cảm động, thể hiện mối quan hệ mẹ chồng – nàng dâu lý tưởng, trái ngược với những định kiến khắt khe thường thấy Tình cảm ấy làm nổi bật hơn giá trị nhân vân của tpham
Câu 5. Bài học rút ra cho bản thân và chia sẻ suy nghĩ
Qua đoạn trích, có thể rút ra nhiều bài học ý nghĩa:
Sống nhân ái, biết hi sinh vì ngườikhác.
Giữ gìn và trân trọng đạo hiếu, đạo nghĩa trong gia đình.
Biết yêu thương, cảm thông giữa người với người, nhất là trong hoạn nạn.
Bài học tâm đắc nhất là bài học về lòng hiếu thảo và sự hi sinh. Trong cuộc sống hiện đại, không phải lúc nào sự hi sinh cũng lớn lao như trong tác phẩm, nhưng chỉ cần biết quan tâm, chia sẻ, sống có trách nhiệm với người thân thì đó đã là cách giữ gìn những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 1 Chủ đề: Tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ (phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa). Câu 2 Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản: nói sử, hát sắp, hát văn. Câu 3 Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái. Đứng trước hoàn cảnh chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi. Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi.
Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống. ⇒ Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế. Bà cũng nguyện thí mạng mình để con dâu được sống.
Câu 4 Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương: Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả: “Mẹ cảm thương thân mẹ, Mẹ lại ngại thân con, Như dao cắt ruột mẹ ra, Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!” Trước cảnh thần rừng đòi một người hiến mạng, bà cũng không ngần ngại dâng mạng mình để con dâu được sống. ⇒ Mối quan hệ mẹ chồng – nàng dâu là mối quan hệ khó mà gần gũi biết bao đời nay. Thế nhưng, mẹ chồng của Thị Phương lại yêu thương con dâu, đối đãi với nàng như con ruột.
Câu 5
+Ở hiền gặp lành. +Đối đãi với người khác bằng tình yêu và sự chân thành, ta cũng sẽ được nhận lại tình yêu tương xứng. …
Chủ đề: Tấm lòng hiếu thảo của người chinh phụ/ phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa.
Câu 2.
Những lối nói, làn điệu xuất hiện trong văn bản:
Nói sử, hát sắp, hát vãn.
Câu 3.
- Khi bị quỷ bắt, nàng may mắn thoát chết nhờ sự giúp đỡ của quỷ cái. Đứng trước hoàn cảnh:
Chồng đi lính, mẹ chồng già yếu, nàng suýt bị quỷ ăn thịt, Thị Phương có thể vì quá cùng quẫn mà bỏ lại mẹ chồng, ra đi. Nhưng không, nàng vẫn quay về bên mẹ chồng, thu xếp cho mẹ chỗ nghỉ ngơi.
- Khi thần rừng xuất hiện và đòi ăn thịt một trong hai người, Thị Phương không ngần ngại, nguyện hiến mạng để mẹ chồng được sống.
=> Thị Phương là người phụ nữ rất hiếu thảo. Có lẽ, cũng chính vì sự chân thành của nàng mà mẹ chồng mới thương yêu nàng đến thế. Bà cũng nguyện thí mạng mình đế con dâu được sống.
Câu 4. (1,0 điểm)
- Người mẹ chồng rất thương yêu và đồng cảm với hoàn cảnh của Thị Phương:
+ Bà thương thân và cũng thương con dâu vất vả:
Mẹ cảm thương thân mẹ/ Mẹ lại ngại thân con/ Như dao cắt ruột mẹ ra/ Trăm sâu, nghìn thảm
thể hiện tấm lòng của người phụ nữ khi chồng đi chinh chiến nơi xa