Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.
Câu 3 là gì b
chị viết chi tiết thêm tí nữa là em hiểu liền [ko có ý định gì đâu chỉ là chưa hiểu thôi ]
Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.
Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.
Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.
Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.
Câu 1. Thể thơ của văn bản
→ Thể thơ lục bát.
Câu 2. Đề tài của văn bản
→ Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.
Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính
→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽ và tâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.
Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”
→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.
- Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
- Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.
Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích
→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.
Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.
Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:
- Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
- Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
- Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
- Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.
- Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
- Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
- Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
- Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.
Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:
- Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
- Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
- Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
- Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.
Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?
câu 1
Người phụ nữ Việt Nam luôn là nguồn cảm hứng dạt dào và xuyên suốt của các nhà thơ, đặc biệt là trong thơ Tố Hữu. Là một nhà thơ cách mạng nên khi viết về người phụ nữ, Tố Hữu vừa tuyên truyền, cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng của nhân dân, vừa tái hiện những năm tháng kháng chiến gian lao mà hào hùng, vẻ vang của dân tộc và ca ngợi những phẩm chất cao đẹp cũng như khắc ghi công lao to lớn của người phụ nữ đối với cách mạng, với đất nước. Hình ảnh người phụ nữ trong thơ Tố Hữu thấm đượm vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam với những phẩm chất cao quý như nhân hậu, đảm đang, giàu lòng yêu nước nhưng đồng thời tâm hồn họ vẫn được thổi vào luồng gió của thời đại, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng và lý tưởng cộng sản. Người mẹ trong bài thơ “Bà má Hậu Giang” được xây dựng là hình mẫu điển hình cho người phụ nữ yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp với sự hội tụ của nhiều phẩm chất đáng quý: kiên cường, dũng cảm, hi sinh âm thầm lặng lẽ vì quê hương, đất nước,…Hình ảnh “Bà má Hậu Giang” – người mẹ với lòng kiên trung đã nuôi giấu cán bộ, bất chấp hiểm nguy, là hình ảnh nói lên ý chí, niềm tin của đồng bào Nam Bộ sau Khởi nghĩa Nam Kỳ. Lời nói đanh thép của má “Má có chết, một mình má chết”/ “Các con ơi! Má quyết không khai nào!” khiến người đọc nhận ra dù bị tra tấn dã man, má sẵn sàng “ chết một mình” để “ các con trừ hết quân Tây!”, yên tâm chiến đấu. Chi tiết tiếng hét của má “ Tụi bay đồ chó!…” thể hiện rõ nét lòng căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng đối mặt với kẻ thù, không sợ hi sinh, một lòng một dạ trung thành với cách mạng. Sự phẫn uất tột cùng của má trước kẻ thù độc ác, tàn bạo “chúng cướp nước, cắt cổ dân” càng lấp đầy lòng tin của má về những người chiến sĩ cộng sản. Trong những năm tháng khắc khổ gian lao, má vẫn tin tưởng vào các con – những chiến sĩ cộng sản kiên cường “tao già, không cầm được dao / giết bay đã có các con tao”…Hình ảnh bà mẹ một mình bám trụ với mảnh đất chết, “lom khom đi lượm củi khô” nấu cơm cho du kích… đã khắc sâu trong tâm trí của người đọc về sự kiên cường, bản lĩnh đầy nghị lực của má, phẩm chất cao quí. Sự hi sinh thầm lặng của má đã góp phần quan trọng vào thắng lợi trong công cuộc kháng chiến cứu nước gian lao. Sử dụng thể thơ song thất lục bát, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận làm cho giọng điệu vừa cứng cỏi và pha lẫn xót thương….Cách xưng hô “má” thể hiện thái độ kính trọng của nhà thơ nhưng cũng rất thân thiết, gắn bó như ruột thịt. Khắc họa thành công vẻ đẹp của bà má Hậu Giang – một hình ảnh tiêu biểu cho bà mẹ Việt Nam anh hùng, nhà thơ đã thể hiện thái độ trân trọng, ngưỡng mộ, nể phục, tự hào và biết ơn sâu sắc.
Câu 1
Trong văn bản “Bà má Hậu Giang”, hình ảnh bà má hiện lên như biểu tượng đẹp đẽ của người mẹ Nam Bộ trong những năm tháng chiến tranh gian khổ. Bà là người phụ nữ nông dân bình dị nhưng mang trong mình tấm lòng yêu nước sâu sắc và tinh thần cách mạng kiên cường. Dù cuộc sống thiếu thốn, hiểm nguy luôn rình rập, bà má vẫn một lòng che chở, nuôi giấu cán bộ, coi việc bảo vệ cách mạng như trách nhiệm thiêng liêng của mình.Ở bà má, tình yêu thương con người hòa quyện với lòng yêu nước nồng nàn. Bà sẵn sàng hy sinh hạnh phúc cá nhân, chịu đựng mất mát, đau thương để góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. Không những thế, bà còn là người giàu đức hi sinh, luôn động viên, tiếp thêm sức mạnh tinh thần cho những người chiến sĩ. Nhân vật bà má Hậu Giang đã khắc họa vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ Việt Nam: mộc mạc mà anh hùng, giản dị mà vĩ đại, góp phần làm sáng ngời truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
Câu 2
Giới trẻ là lực lượng nòng cốt, là tương lai của đất nước. Họ mang trong mình sức trẻ, lòng nhiệt huyết và khát khao cống hiến. Chính vì vậy, trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng và phát triển đất nước là vô cùng quan trọng. Nếu không nhận thức được trách nhiệm này và hành động một cách kịp thời, hiệu quả, chúng ta sẽ bỏ lỡ những cơ hội quý báu để đưa đất nước đi lên. Trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng đất nước là nghĩa vụ, bổn phận mà mỗi cá nhân trẻ tuổi cần nhận thức và thực hiện để đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và quốc gia. Điều này bao gồm việc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tham gia các hoạt động xã hội, cống hiến tài năng và trí tuệ cho đất nước. Hiện nay, phần lớn giới trẻ Việt Nam đã nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình đối với đất nước. Họ tích cực học tập, tham gia các hoạt động tình nguyện, khởi nghiệp và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận giới trẻ sống thiếu lý tưởng, sống thực dụng, ích kỷ và chưa có những hành động thiết thực để đóng góp cho cộng đồng. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 15-24 là 6,36%, cao gấp 2,4 lần so với tỷ lệ thất nghiệp chung. Điều này cho thấy một bộ phận giới trẻ vẫn chưa tìm được hướng đi đúng đắn cho bản thân, chưa phát huy được hết tiềm năng của mình để đóng góp cho xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên. Một số nguyên nhân chính có thể kể đến như chưa định hướng được nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân, thiếu kỹ năng mềm cần thiết cho công việc và cuộc sống, ảnh hưởng từ môi trường sống thiếu lành mạnh, lối sống thực dụng, chạy theo vật chất, thiếu sự quan tâm, định hướng từ gia đình và xã hội. Nếu vấn đề này không được giải quyết kịp thời, nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả cá nhân và xã hội. Cá nhân mất cơ hội phát triển bản thân, lãng phí tài năng, dễ sa vào các tệ nạn xã hội. Xã hội thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, một số người cho rằng giới trẻ ngày nay quá thụ động, chỉ biết hưởng thụ và không quan tâm đến việc xây dựng đất nước. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần nhỏ và không phản ánh đúng thực trạng chung. Thực tế, có rất nhiều bạn trẻ năng động, sáng tạo và có nhiều đóng góp tích cực cho cộng đồng. Để có thể trở thành những người trẻ có ích, đóng góp cho công cuộc xây dựng đất nước, trước hết, mỗi học sinh cần trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau như sách vở, thư viện, internet hay các khóa học trực tuyến. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ để phát triển toàn diện. Kiến thức và kỹ năng là nền tảng quan trọng để mỗi người có thể đóng góp cho xã hội. Học sinh cần trang bị cho mình một nền tảng kiến thức vững chắc, kỹ năng toàn diện để sau này trở thành những công dân có ích, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Thực tế, nhiều học sinh Việt Nam đã đạt được thành tích cao trong các kỳ thi quốc tế, chứng tỏ sự nỗ lực học tập không ngừng và khả năng cạnh tranh của học sinh Việt Nam trên trường quốc tế.
Là một học sinh, em luôn ý thức được trách nhiệm của mình trong việc học tập và rèn luyện để trở thành một công dân có ích cho xã hội. Em tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Em tin rằng mỗi hành động nhỏ bé của mình cũng sẽ góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp hơn. Trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng đất nước là rất lớn lao và quan trọng. Mỗi chúng ta cần nhận thức rõ vai trò của mình, không ngừng phấn đấu, học tập và rèn luyện để trở thành những công dân ưu tú, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hãy luôn ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Câu 1:
Trong văn bản “Bà má Hậu Giang”, nhân vật bà má là hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Nam Bộ giàu lòng yêu nước, dũng cảm và đầy tình thương. Dù là một người nông dân bình dị, bà đã sẵn sàng nuôi giấu cán bộ, che chở cho cách mạng giữa muôn vàn hiểm nguy. Bà không chỉ lo cơm nước mà còn là chỗ dựa tinh thần cho những người lính, như một người mẹ thực sự. Tình cảm của bà xuất phát từ trái tim chân thành, đầy bao dung và trách nhiệm với quê hương, đất nước. Qua hình ảnh bà má, người đọc cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của lòng yêu nước, đức hy sinh âm thầm của những bà mẹ Việt Nam trong kháng chiến. Nhân vật bà má Hậu Giang đã để lại ấn tượng sâu đậm, thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa nhân dân và cách mạng, đồng thời truyền cảm hứng cho các thế hệ sau về lòng yêu nước và nghĩa tình đồng bào.
Câu 2:
Từ câu chuyện về bà má Hậu Giang, thế hệ trẻ hôm nay cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Nếu như các thế hệ đi trước đã không tiếc máu xương để bảo vệ Tổ quốc, thì thế hệ trẻ ngày nay phải sống có lý tưởng, biết cống hiến bằng chính khả năng và hành động của mình.
Trách nhiệm ấy thể hiện trước hết ở việc học tập tốt, rèn luyện đạo đức, nâng cao hiểu biết để trở thành công dân có ích. Người trẻ cần chủ động tiếp thu tri thức mới, phát huy tinh thần sáng tạo, làm chủ công nghệ và khoa học để góp phần đưa đất nước phát triển. Đồng thời, mỗi người cũng cần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tránh xa lối sống lệch lạc, thiếu trách nhiệm với cộng đồng.
Hành động cụ thể có thể bắt đầu từ việc học tập nghiêm túc, tham gia hoạt động xã hội, tích cực bảo vệ môi trường, sống tử tế, nhân ái và có trách nhiệm. Chính những việc làm nhỏ mỗi ngày sẽ góp phần tạo nên sự thay đổi lớn, giúp đất nước ngày càng giàu mạnh, văn minh. Thế hệ trẻ cần tiếp bước cha ông bằng chính tinh thần nhiệt huyết, trung thực và khát vọng cống hiến.
câu 1:bài làm
Nhân vật bà má trong văn bản bà má Hậu Giang hiện lên với vẻ đẹp cao cả của người mẹ Nam Bộ anh hùng trong kháng chiến.Má sống giản dị trong túp lều tranh, 1 mình bên bếp lửa ,hình ảnh ấ y gợi sự nghèo khó, cô đơn nhưng ấm áp tình người.Khi tên giặc xông vào tra khảo phải đe dọa và hành hạ dã man, má "run như tàu chuối khô mực" , nhưng đó chỉ là phản ứng tự nhiên của tuổi già phải chứ không phải sự hèn yếu.Trái lại, ẩn sâu dáng vẻ gầy yếu ấy là một tinh thần kiên cường, bất khuất.Má quyết không khai nơi ở của du kích, sẵn sàng chấp nhận cái chết để bảo vệ cách mạng.Lời má khẳng định đầy tự hào về các con "gan dạ anh hùng như rừng" thể hiện niềm tin mãnh liệt vào thế hệ chiến đấu.Đặc biệt , tiếng hét căm phẫn tố cáo tội ác quân thù đã khắc họa lòng yêu nước sâu sắc và khí phách hiên ngang của người mẹ.Bà mad Hậu Giang không chỉ là một người mẹ bình thường mà còn là biểu tượng cho tinh thần bất khuất của Nhân Dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
cây 2:bài làm
trong văn bản bà má Hậu Giang ,hình ảnh người mẹ già kiên cường, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cách mạng đã làm sẵn ngồi truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.Từ câu chuyện ấy, mỗi người trẻ hôm nay càng nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Trách nhiệm là nhiệm vụ cao cả phải là bổn phận thiêng liêng mẹ thế hệ trẻ phải gánh vác nhằm góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời mới
thực tế cho thấy, nhiều bạn trẻ hiện nay có ý thức trách nhiệm cao hai chấm hăng hái trong học tập, sáng tạo trong lao động phải tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng. Không ít thanh niên dấn thân vào những vùng khó khăn, góp sức trong các chiến dịch bảo vệ môi trường phải hỗ trợ người yếu thế phải khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã làm giàu cho bản thân và xã hội. Tuy nhiên ,vẫn còn 1 bộ phận kẻ sống thờ ơ, ích kỷ thiếu lý tưởng ,chỉ biết hưởng thụ cá nhân mà quên đi nghĩa vụ với gia đình và đất nước. Lối sống ấy khiến con người trở nên vô cảm, đánh mất phương hướng và làm chậm bước phát triển chung của xã hội.
khi thế hệ trẻ ý thức được tinh thần trách nhiệm phải mỗi cá nhân sẽ xác định được mục tiêu, lý tưởng sống đúng đắn phải tránh xa nối sống tầm thường phải vô nghĩa phải không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện và cống hiến để bạn thân. Đó là cách thiết thực để kế thừa truyền thống yêu nước của ông cha ta phải góp phần đưa đất nước phát triển bền vững. Để làm được điều ấy, thanh niên cần chăm chỉ học tập, trao dồi tri thức và kỹ năng để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc phải tích cực tham gia hoạt động tình nguyện phải sống nhân né phải biết chia sẻ, đồng thời sẵn sàng bảo vệ chủ quyền phải an ninh tổ quốc khi cần thiết.
trách nhiệm của thế hệ trẻ là thiêng liêng và cao cả, gắn liền với vận mệnh đất nước. Bản thân em nhận thấy cần phải không ngừng học tập ,rèn luyện đạo đức, sống có ước mơ và khát vọng cống hiến để xứng đáng với sự hy sinh của các thế hệ đi trước
Câu 1:Nhân vật người chinh phụ trong văn bản thể hiện hình ảnh người phụ nữ chung thủy, giàu tình cảm và mang nặng nỗi niềm mong đợi chồng. Trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc, chinh phụ phải sống cảnh đơn côi, ngày ngày ngóng trông chồng từ nơi xa xăm. Hình ảnh của người phụ nữ này thể hiện rõ nét nỗi niềm thương nhớ da diết, sự kiên nhẫn, hy sinh của người phụ nữ trong thời chiến. Dù cuộc sống thiếu thốn, vất vả, nhưng lòng trung thành, thủy chung, tình yêu dành cho chồng vẫn giữ vững trong trái tim nàng. Qua đó, nhân vật còn phản ánh hình ảnh của những người phụ nữ Việt Nam xưa, luôn âm thầm chịu đựng, gắn bó, hy sinh vì đất nước, vì hạnh phúc của gia đình. Người chinh phụ không chỉ là biểu tượng của tình yêu thủy chung mà còn là biểu tượng của lòng yêu nước, của niềm tin vào ngày mai tươi sáng, khi chiến tranh qua đi, đất nước hòa bình, cuộc sống yên bình trở lại.
Câu 2:Chiến tranh mang lại những mất mát to lớn về người và của, gây ra đau thương tang tóc cho biết bao gia đình, quốc gia. Hình ảnh người chinh phụ trong "Chinh phụ ngâm" là biểu tượng của nỗi đau, sự chia ly, mất mát do chiến tranh gây ra. Họ phải sống trong nỗi mong đợi, chờ đợi người thân trở về trong vô vọng, chịu đựng cảnh đơn côi, đớn đau tinh thần. Những mất mát ấy không chỉ về vật chất mà còn về tinh thần, làm tan nát trái tim, làm rạn vỡ hạnh phúc gia đình, gây tổn thương sâu sắc trong tâm hồn mỗi người. Chính vì vậy, chiến tranh không chỉ là cuộc chiến của binh lính trên chiến trường mà còn là nỗi đau của toàn xã hội, của từng số phận con người. Trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay là phải trân trọng và giữ gìn hòa bình, vì hòa bình là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển thịnh vượng, để mọi người có cuộc sống yên bình, hạnh phúc. Các thế hệ trẻ cần hiểu rõ giá trị của hòa bình, tích cực góp phần giữ vững nền hòa bình bền vững, không để chiến tranh tái diễn. Họ cần sống có trách nhiệm, lan tỏa những giá trị nhân ái, yêu thương để xây dựng một xã hội bình yên, hạnh phúc, góp phần giữ gìn đất nước trong thái độ tự hào và trân trọng.
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện tự sự trung đại), trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.
Câu 2.
Ngôi kể thứ ba.
Câu 3.
Nhân vật chính: Lý Hữu Chi.
Tính cách: tàn ác, dâm cuồng, tham lam, coi thường đạo lí và lời khuyên, biết luật nhân quả nhưng vẫn cố tình làm ác.
Câu 4.
Chi tiết hoang đường, kì ảo: Thúc Khoản được xuống Minh Ti chứng kiến cảnh xét tội các linh hồn và hình phạt ở cõi âm.
Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, khắc sâu tư tưởng nhân quả – thiện ác báo ứng, răn đe con người.
Câu 5.
Văn bản khẳng định đạo trời công bằng, gieo nhân nào gặt quả nấy; kẻ làm ác dù thoát tội lúc sống cũng không tránh khỏi trừng phạt. Truyện phê phán những kẻ cố chấp, bất nhân và đề cao lối sống hướng thiện. Bài học rút ra: mỗi người cần sống có đạo đức, biết kiềm chế dục vọng, làm việc thiện, tránh làm điều ác để không tự chuốc lấy hậu quả đau khổ cho bản thân và người khác.
1.văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì
2. Ngôi thứ ba
3. NV chính : lý hữu chí
+ Đặc điểm: dữ tợn ,tham lam,độc ác, ích kỉ,bạo ngược, coi thường đạo lý
4.chi tiết : thúc khoán xuống minh ti chứng kiến cảnh xử tội các linh hồn
Tác dụng: tăng tính hấp dẫn
5 truyện phê phán về cách sống độc ác ích kỉ gieo nhân nào gặp quả đấy, là lời răn dậy về việc sống lương thiện, sẻ chia và vì cộng đồng
đây là bài văn của mình:
Bài thơ Bầm ơi! của Tố Hữu là một khúc tâm tình đầy xúc động về tình mẫu tử thiêng liêng trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ. Hình ảnh người mẹ – “bầm” – hiện lên với tất cả sự tần tảo, lo lắng và yêu thương dành cho người con đang đi kháng chiến. Tình cảm ấy không chỉ thể hiện qua những câu hỏi đầy thương nhớ mà còn qua nỗi đau thầm lặng khi mẹ chịu đựng sự thiếu vắng con. Người con, dù đang ở nơi chiến trường, vẫn luôn hướng về mẹ với lòng biết ơn và xót xa. Những câu thơ như “Con đi trăm núi nghìn sông / Không bằng một chút tấm lòng của bầm” đã khắc họa sâu sắc sự hy sinh thầm lặng của mẹ, đồng thời thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của người con. Qua đó, bài thơ không chỉ ca ngợi tình mẫu tử mà còn làm nổi bật vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam trong thời chiến – giàu đức hy sinh, kiên cường và đầy yêu thương. Tình cảm ấy khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào và trân trọng hơn những người mẹ trong cuộc đời mình.

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin. Cụ thể là bản tin hoặc bài giới thiệu về di sản văn hóa. Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì? Đối tượng thông tin chính là: Phố cổ Hội An và việc nơi này được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới cùng với Khu đền tháp Mỹ Sơn tại Quảng Nam. Câu 3. Phân tích cách trình bày thông tin trong câu văn: "Thương cảng Hội An hình thành từ thế kỷ XVI... vang bóng một thời." Cách trình bày: Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian (tuyến tính). Phân tích: Tác giả liệt kê các mốc thời gian quan trọng gắn liền với sự biến đổi của Hội An: Thế kỷ XVI: Giai đoạn hình thành. Thế kỷ XVII-XVIII: Giai đoạn hưng thịnh nhất. Thế kỷ XIX: Giai đoạn suy giảm. Tác dụng: Giúp người đọc dễ dàng hình dung được quá trình lịch sử dài, sự thăng trầm và biến đổi của thương cảng Hội An qua các thời kỳ. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng? Nêu tác dụng. (Lưu ý: Dựa trên phần văn bản hiển thị, phương tiện phi ngôn ngữ thường là hình ảnh, sơ đồ hoặc số liệu. Ở đoạn trích này chủ yếu thấy số liệu thời gian). Phương tiện: Các con số, mốc thời gian (4-12-1999, thế kỷ XVI, XVII-XVIII, XIX). Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan và có tính xác thực cao. Giúp người đọc dễ dàng theo dõi và ghi nhớ các mốc lịch sử quan trọng. Câu 5. Mục đích và nội dung của văn bản trên là gì? Mục đích: Cung cấp thông tin xác thực về sự kiện Hội An trở thành di sản thế giới và tóm lược quá trình lịch sử của nơi này nhằm quảng bá, giới thiệu di sản. Nội dung: Thông báo sự kiện ngày 4-12-1999 UNESCO công nhận Phố cổ Hội An là Di sản Văn hóa thế giới. Khẳng định vị thế của tỉnh Quảng Nam khi có hai di sản thế giới (cùng với Mỹ Sơn). Tóm tắt lịch sử hình thành, phát triển và suy yếu của thương cảng Hội An.
Câu 1: văn bản trên thuộc văn bản thông tin
Câu 2: văn bản được nói đến là phố cổ nghệ an
Câu 3: nói đến nền văn hóa của phố cổ nghệ an nói đến nền văn hóa tươi đẹp phú quý
Câu 1:
Văn bản trên là văn bản thông tin -giới thiệu về một di tích lịch sử.
Câu 2:
Đối tượng của văn bản trên là Đô thị cổ Hội An.
Câu 3:
Cách trình bày thông tin của văn bản là :
- Trình bày theo trật tự thời gian. Trong đoạn văn đã nêu lên các giai đoạn hình thành, phát triển rồi suy giảm dần của thương cảng Hội An qua các thời kỳ.
Tác dụng của cách trình bày :
- Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin một cách khái quát, ngắn gọn và hiểu rõ hơn quá trình phát triển thăng trầm của Hội An.
Câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là :Hình ảnh Phố cổ Hội An.
Tác dụng :
- Bài viết cụ thể, sinh động, trực quan hơn.
- Giúp người đọc dễ hình dung, nắm bắt thông tin.
- Tăng tính hấp dẫn cho văn bản.
Câu 5:
Mục đích của văn bản trên là:
- Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hóa của Đô thị cổ Hội An.
Nội dung của văn bản là:
- Văn bản cung cấp cho người đọc nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm kiến thức tin cậy về Đô thị cổ Hội An.
câu 1: văn bản thông tin
câu 2: đối tượng thông tin là: Đô thị cổ Hội An
câu 3: cách trình bày:nêu rõ thời gian rồi đến quá trình hình thành và phát triển của thương cảng Hội An
câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ là : ảnh phố cổ Hội An
TD: giúp người đọc hiểu và dễ hình dung về Hội An
câu 5: Mục đích : giúp cung cấp thông tin về văn hoá , lịch sử của đô thị cổ Hội An
Nội dung: giúp người đọc hiểu thêm về đô thị cổ Hội An , giới thiệu được khái quát về giá trị vẻ đẹp và giá trị lịch sử ở đó. Tăng sự thu hút khác du lịch đến tìm hiểu rõ hơn.
Câu 1:Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2:Đối tượng là phố cổ hội an
Câu 3: Thông tin được trình bày theo một thời gian rõ ràng về sự hình thành ,phát triển và suy thoái của hội an
Câu 4:Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh phố cổ hội an
Tác dụng
Giúp người đọc có thêm thông tin về phố cổ hội an
Giúp văn bản thêm phần sinh động và trân thức hơn
Câu 5:
Mục đích :giới thiệu và cung cấp thông tin cho người đọc về phố cổ hội an
Nội dung :giới thiệu về một khu di tích lịch sử phố cổ hội an
Văn bản trên thuộc kiểu VB thông tin
câu 1:
-Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.
câu 2 :
-Đối tượng thông tin là Đô thị cổ Hội An.
câu 3 :
- Trong câu văn, thông tin được trình bày theo trình tự thời gian, từ quá khứ đến hiện tại, thể hiện rõ các giai đoạn phát triển của Đô thị Hội An.
câu 4 :
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh phố cổ Hội An.
- Tác dụng:
+ Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.
+ Giúp người đọc dễ hình dung về phố cổ Hội An.
câu 5 :
- Mục đích : Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hoá của đô thị cổ Hội An.
- Nội dung : Văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm nhiều tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An.
câu 1: văn bản thông tin (thuyết minh) về một di tích lịch sử.
câu 2: đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Đô thị cổ Hội An.
câu 3: câu văn trên thông tin được sắp xếp theo trình tự thời gian:
+Thế kỉ XVI là hình thành giai đoạn bắt đầu
+ thế kỷ XVII-XVIII là giai đoạn thịnh đạt nhất, phát triển nhất.
+cuối cùng từ thế kỷ XIX thì rơi vào suy tàn, vắng bóng.
-> cách sắp xếp theo trình tự này giúp người đọc hiểu rõ quá trình hình thành của đô thị cổ Hội An từ khi hình thành đến khi suy tàn. nắm bắt rõ thông tin.
câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: hình ảnh phố cổ Hội An.
Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng ra hình ảnh Hội An.
câu 5 : Giới thiệu và cung cấp thông tin về Phố cổ Hội An.
nội dung của văn bản còn cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có hiểu biết rộng hơn, thu nhận được nhiều kiến thức đáng tin về đô thị cổ Hội An.
Câu 1:
Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2:
Đô thị cổ Hội An
Câu 3:
Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cả Hội An
Câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ là: ảnh phố cổ Hội An
Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động, trực quan và giúp người đọc dễ dàng hình dung, tưởng tượng về Hội An
Câu 5:
Mục đích: cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An
Nội dung: văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An
C1 văn bản trên thuộc văn bản thông tin
C2 đuối tượng đươc đề cập đến trong thông tin trên là phố cổ hội ăn và nói về lịch sử lâu đời ở đó
C3 phân tích câu là phố cổ hội an đã được ưu chuộc nhất 1 thời và ngày càng dần suy kiệt ở thế kỉ xix
Nói về phố cổ hội an là 1 trong những con phố là 1 đi tích văn hóa bây giờ thứ hút rất nhiều khách du lịch và cả nước ngoài
C4 phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh minh hoạ hội an
Giúp người đọc có thể thêm hiểu biết về hội an hơn và giúp bài viết trở nên sinh động hơn
C5 cung cấp thông tin giúp người đọc có thêm hiểu biết về lịch sử hơn
Nội dung người đọc có thể hiểu về lịch sử của phố cổ hội ăn
Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin giới thiệu về 1 di tích lịch sử. Câu 2: đối tượng thông tin: Đô thị Hội An. Câu 3: trình bày thông tin theo trật tự thời gian, Nêu rõ các giai đoạn hình thành và phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Tác dụng: cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: ảnh phố cổ Hội An.
Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. Giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng.Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. Giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng.
câu 5: mục đích để cung cấp thông tin lịch sử, văn hóa của đô thị cổ Hội An. Nội dung văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm thông tin về Hội An.
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh.
Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến là: Đô thị cổ Hội An.
Câu 3. Cách trình bày thông tin trong câu văn là: → Trình bày theo trình tự thời gian (từ thế kỷ XVI → XVII–XVIII → XIX), làm nổi bật quá trình hình thành, phát triển rồi suy giảm của thương cảng Hội An.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh phố cổ Hội An. Tác dụng: - Giúp thông tin trực quan, sinh động hơn. - Tăng sức hấp dẫn và tính thuyết phục cho văn bản. - Giúp người đọc dễ hình dung về đối tượng.
Câu 5. Mục đích: Giới thiệu, cung cấp thông tin về Hội An. Nội dung: - Trình bày vị trí, lịch sử hình thành và phát triển. - Nêu giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc độc đáo. - Khẳng định vai trò và lý do Hội An được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.
Câu 1:thể loại:văn bản thông tin(thuyết minh)
Câu 2:đối tượng thông tin là phố cổ hộí an
Câu 3:trình bày thông tin theo trật tự thời gian và các giai đoạn phát triển hình thành của hộ an
Câu 4:phương tiện phi ngôn ngữ là:hình ảnh phố cổ hội an
Tác dụng :giúp bày viết thêm sinh động,hấp dẫn;giúp nguoeif đọc có thể hiểu biết thêm về dôid tượng được nhắc tới
Câu 5: mục đích:cung cấp thêm thông tin về hội an
Nội dung: văn bản có nhiều thông tin hữu ích cung cấp nhiều thoong tin giúp nguwoif đọc hiểu biết thêm về phố cổ hội an
câu 1 : văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2: đối tượng thông tin: đô thị cổ Hội An
Câu 3: trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hình thành phát triển và suy giảm của khung cảnh hội an
Tác dụng: cách trình bày nay giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội Anh
Câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ là : ảnh phố cổ Hội An
Tác dụng:
• giúp bài viết thêm sinh động trực quan
• giúp người đọc dễ hình dung tưởng tượng về Hội An
Câu 5
Mục đích cung cấp thông tin về lịch sử văn hoá của đô thị cổ Hội An tích
Nội dung: văn bản cung cấp nhiều thông tin lịch sử hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin Cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An
Câu 1: văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2 : Đối tượng thông tin : Đô thị cổ Hội An
Câu 3 : hs xác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn : trình bày thông tin trật tự theo th
Câu 1: Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2
Đối tượng thông tin là đô thị cổ Hội An
Câu 3
trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hình thành phát triển và suy giảm của Thương cảng Hội An
Tác dụng: cách trình bày này giúp người được dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An
Câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là ảnh phố cổ Hội An
+Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.
+Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An
Câu 5
Nội dung : cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị Hội An. Tác dụng: văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy hệ thống về đô thị cổ Hội An.
câu 1 văn bản thông tin
câu 2 đối tượng thông tin là đô thị cổ hội an
câu 3 theo trình tự thời gian
tác dụng: giúp người đọc dễ dàng hình dung quá trun hình thàn, phát triển rực rỡ và sự biến đổi của thương cảng hội an qua các giai đoạn lịch sử cụ thể
câu 4 phương tiện
tác dụng giúp cụ thể hoá nội dung thuyết minh m, làm cho văn bản sinh độn, trực quan và giúp người đọc dễ dàng nhận diện ghi nhớ đặc điểm của đối tượng hơn
câu 5 nội dun: giới thiệu về lịch sử hình thành thời kì hoàng kim và sự thay đổi của hội an theo thời gian
mục đích: cung cấp tri thức khách quan cho người đọc veef casc giá trị lịch sử văn hoá của di sản từ đó khơi dậy niềm tự hào hoặc ý thức bảo tồn
Câu 1: văn bản thông tin
Câu 2: nói về đô thị cổ việt nam
câu 3: thông tin trong câu được trình bày theo trình tự thời gian và nêu rõ các giai đoạn hình thành và phát triển của Hội An
-tác dụng giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4: phương tiên phi ngôn ngư được sử dụng trong văn bản là: ảnh phố cổ Hội An
-Tác dụng:
+Giúp bài viết thêm sinh động trực quan
+Giúp người đọc dễ hình dung tưởng tượng về Hội An
Câu 5: mục đích: là cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An
-nội dung: văn bản cung cấp nhiều người thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy hệ thống về đô thị cổ Hội An
Câu 1
Văn bản trên là văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử.
Câu 2
Đối tượng thông tin được đề cập trong văn bản là: Đô thị cổ Hội An.
Câu 3
Cách trình bày: Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian.
Tác dụng: Tác giả đã liệt kê các mốc thời gian quan trọng tương ứng với từng giai đoạn biến đổi của Hội An.Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4
Phương tiện phí ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Ảnh phố cổ Hội An.
Tác dụng:
- Làm cho bài viết chở nên trực quan, sinh động và hấp dẫn hơn.
- Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An.
Câu 5
Mục đích: Là giới thiệu,cung cấp thông tin một cách khách quan và trung thực về Đô thị cổ Hội An.Tác giả muốn giúp người đọc hiểu thêm về một di sản văn hóa thế giới của Việt Nam.
Nội dung: Cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy,hệ thống về Đô thị cổ Hội An.
Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin
Câu 2: Đối tượng được thông tin đề cập đến là:Đô thị Cổ Hội An
Câu 3:+Thế kỉ XVI:Hình thành
+Thế kỉ XVII-XVIII:Phát triển thành đạt
+Từ thể kỉ XIX suy giảm
-Cách trình bày giúp người đọc nhìn rõ quá trình phát triển Rồi suy tàn của Thương cảng Hội An, một cách dễ hiểu.
Câu 4:Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Dấu chấm câu và cấu trúc câu
+Tác dụng:Giúp phân chia thông tin rõ ràng , nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái của Hội An qua các thời kỳ ,làm nổi bật ý nghĩa lịch sử của đô thị.
Câu 5:-Mục đích:Cung cấp thông tin lịch sử về sự phát triển và suy tàn của thương cảng Hội An .
-Nội dung: giới thiệu Hội An là một đô thị từng phát triển mạnh rồi suy giảm , hiện giờ chỉ còn là một đô thị vang bóng một thời.
Câu 1:
+ văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2 :
+ đối tượng thông tin được đề cập đến là * đô thị cổ Hội An *
Câu 3 :
+ cách trình bày này giúp người đọc dễ nắm bắt thông tin của thương cảng Hội An
Câu 4 :
+ ảnh phố cổ Hội An
+ giúp người đọc dễ hiểu về ảnh phố cổ Hội An
Câu 5 :
+ cung cấp về thông tin lịch sử và hình ảnh phố cổ
+ Nội dung: giúp người đọc có thêm thông tin hiểu hơn và hiểu về nhiều cảnh đẹp của phố cổ hơn..
Câu 1:
Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin
Câu 1: văn bản thông tin
Câu 2:đô thị cổ Hội An
Câu 3: trình bày theo trình tự thời gian
Câu 4: phi ngôn ngữ
Tác dụng: trực quan,dễ hiểu
Câu 5: giới thiệu về hội an cung cấp thông tin về hội an
-trình bày vị trí, lịch sử, đặc điểm và giá trị của hội an
Câu 1
Văn Bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử
Câu 2
Đối tượng thông tin : đô Thị cổ Hội An
Câu 3
- học sinh sác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn : trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hành trình, phát triển và suy giảm của thượng cảng Hội An.
- tác dụng
Cách chình bày này đọc dẽ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triên thăng trầm của thượng cảng Hội An
Câu 4
-học sinh sác định Phương tiện phi ngôn ngữ được sứng danh : ảng phố cổ Hội An
tác dụng
+ giúp bài viết thêm sinh động trực quan
+ giúp người đọc dễ hình dụng tưởng tượng về Hội An
Câu 5
mục đích cũng cấp thông tin về lịch sử văn hoa của đô thị cổ Hội An
- nội dụng: văn bản cứng cấp nhiều thông tin hưu ích có thêm những trị thức tin cậy ,hệ thống về đô thị cổ Hội An
5
Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2: Đối tượng đc đề cập trong văn bản là đô thị cổ Hội An
Câu 5:
Mục đích:Nhằm thông báo một sự kiện có thật
Nội dung: thông tin về hai di tích văn hoá thế Giới ở tỉnh Quảng Nam
Câu 4:
phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là các con số và dấu ngoặc đơn
Tác dụng:
+ cung cấp thông tin chính xác
+ Chú thích nguồn thông tin
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại văn bản thông tin.
Câu 2: Đối tượng thông tin trong văn bản là đô thị cổ Hội An .
Câu 3: Cách trình bày thông tin : Trình bày thông tin có trật tự,logic,làm rõ sự hình thành và phát triển cuả di sản .
Câu 4:
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh phố cổ Hội An.
- Giúp người đọc hình dung dễ về kiến trúc,không gian kiến trúc và văn hoá,giá trị tồn tại của kiến trúc.
Câu 5:
- Mục đích: Cung cấp thông tin về lịch sử hình thành phố cổ Hội An và văn hoá giá trị của phố cổ Hội An.
- Nội dung : Cung cấp thông tin cho người đọc , nhằm bảo tồn văn hoá giá trị , nâng cao nhận thức , thúc đẩy phát triển quốc tế giữa các nước với nhau và phát triển bền vững của quoic
Câu 1: thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2: đối tượng là đô thị cổ Hội An
Câu3:
- được trình bày theo trật tự thời gian từ đó nêu quá trình hình thành đến suy giảm của nó
- tác dụng là giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được thông tin và quá trình hình thành của đô thị cổ Hội An
Câu 5:
- văn bản đưa cho người đọc về lịch sử, văn hóa tình trạng hiện tại của đô thị cổ Hội An
- khiến người đọc có cái nhìn tổng quan hiểu biết nhất định về đô thị cổ Hội An nơi được UNESCO công nhận
Câu 4 ;
_ trong văn bản có có yếu tố phi ngôn ngữ là một bức ảnh đô thị cổ Hội An
- cung cấp hình ảnh sinh động về đô thị cổ Hội An từ đó có cái nhìn và hiểu biết về nơi này.
Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh
Cáu 2: đối tượng thông tin PHỐ CỔ HỘI AN và có nhắc khu đền tháp MỸ SƠN
Câu 3: cách trình bày thông tin theo trình tiến thời gian
-Thế kỉ XVI: hình thành
-Thế thỉ XVII-XVIII: phát triển thịnh đạt
- Thế kỉ XIX: suy giảm
=> Giúp người đọc thấy rõ quá trình phát triển của HỘI AN
Câu 4: phương tiện phí ngôn ngữ: Con số, mốc thời gian (4-13-1999, thế kỉ XVI, XVII...)
- tác dụng: làm thông tin cụ thể , chính xác , tăng độ tin cậy
Câu 5: mục đích: giới thiệu , cung cấp thông tin
=>Nội dung: trình bày về vị trí, lịch sử hình thành phát triển và giá trị cùa ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2.
Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Đô thị cổ Hội An (bao gồm cả Phố cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn, vì đoạn cuối văn bản nhắc đến cả hai là Di tích Văn hóa Thế giới trên đất Quảng Nam).
Câu 3.
Cách trình bày thông tin trong câu văn này là trình bày theo trình tự thời gian (hoặc diễn biến lịch sử). Cụ thể, nó mô tả các mốc phát triển chính:
1. Hình thành: Thế kỷ XVI.
2. Đỉnh cao/Thịnh đạt: Thế kỷ XVII-XVIII.
3. Suy giảm: Bắt đầu từ thế kỷ XIX.
Câu 4.
- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh họa (cụ thể là bức ảnh Phố cổ Hội An, như đã xuất hiện trong hình ảnh trước).
- Tác dụng:
- Hình ảnh giúp người đọc dễ dàng hình dung ra vẻ đẹp, không gian kiến trúc và không khí của Đô thị cổ Hội An, điều mà ngôn ngữ mô tả khó diễn tả hết được.
- Việc đưa hình ảnh thực tế của di sản vào bài viết giúp văn bản trở nên sinh động, thu hút sự chú ý và tăng tính thuyết phục cho thông tin được cung cấp.
Câu 5.
Mục đích của văn bản: Mục đích chính là thuyết minh, giới thiệu và khẳng định giá trị độc đáo của Đô thị cổ Hội An với tư cách là một Di sản Văn hóa Thế giới, nhấn mạnh sự bảo tồn nguyên vẹn của nó và vai trò trung tâm giao lưu văn hóa.
- Nội dung của văn bản: Nội dung bao gồm:
1. Vị trí địa lý và quá trình hình thành lịch sử (từ thế kỷ XVI đến nay).
2 . Giá trị văn hóa - kiến trúc đặc sắc (kết hợp Đông - Tây, nội sinh - ngoại sinh).
3 . Quá trình được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới bởi UNESCO.
câu 1
văn bản thông tin
câu 2
hội an
câu 3
lúc hình thành là từ thế kỉ 16.thế kỉ 17-18 là phát triển nhất . . thế kỉ 19 suy giảm . sau đó đô thị vang bóng 1 thời
qua đó giúp người đọc thấy được sự biến đổi qua các giai đoạn
câu 4
hình ảnh về hội an
tác dung: giúp đọc giả dễ hình dung, dễ hiểu hơn , làm thông tin trở nên sinh động , tăng sức hấp dẫn cho văn bản
câu 5
mục dích của văn bản trên là giới thiệu về hội an . về lịch sử hình thành và sự phát triển của hội an . làm nổi bật nền văn hoá , thương cảng xưa. giúp người đọc hiểu và trân trọng giá trị lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An
nội dung: trình bày về lịch sử hình thành và phát triển của hội an , nêu giá trị nổi bật và giải thích lí do hội an được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới
văn bản trên giúp cung cấp kiến thức khơi gợi niềm tự hào và í thức bảo tồn di sản