K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

Đô thị cổ Hội An được Tổ chức UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới

     Đô thị cổ Hội An nối với biển Đông qua Cửa Đại, phía nam giáp huyện Duy Xuyên, phía tây giáp Điện Bàn, cách Đà Nẵng 20km về phía bắc. Từ thế kỷ XVII về trước, Hội An thông thương với Đà Nẵng qua đường sông Cổ Cò. Sau này, dòng sông bị bồi lấp. Đi ngược về phía tây, cả đường sông và đường bộ là những làng mạc trù phú tiếp nối với rừng Trường Sơn giàu lâm thổ sản.

     Thương cảng Hội An hình thành từ thế kỷ XVI, thịnh đạt nhất trong thế kỷ XVII-XVIII, suy giảm dần từ thế kỷ XIX, để rồi chỉ còn là một đô thị vang bóng một thời. Đứng về tuổi thọ, Hội An tồn tại trong thời gian không dài. Về quy mô của một đô thị trong thời thịnh vượng của nó cũng chưa phải là to lớn. Tuy nhiên về những phương diện khác, Hội An có vị trí, vai trò đáng chú ý và mang những đặc điểm riêng, tạo nên dáng vẻ và những giá trị lịch sử - văn hóa độc đáo. Trong khi hầu hết các đô thị cổ khác, trải qua những biến thiên của lịch sử và những điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên đều bị hủy hoại, hoặc được cải tạo hoàn toàn theo kiểu hiện đại, chỉ để lại trên mặt đất vài di tích rời rạc, thì Hội An được bảo tồn khá nguyên vẹn. Có thể coi đây là trường hợp duy nhất của Việt Nam và cũng là trường hợp hiếm thấy trên thế giới.

OLM, Ngữ văn 9, Đọc hiểu văn bản thông tin

 Ảnh: Phố cổ Hội An

     Chính vì những giá trị đó, mà năm 1985, Bộ Văn hóa - Thông tin đã ra Quyết định công nhận đây là Di tích Văn hóa cấp quốc gia và khoanh vùng bảo vệ di tích phố cổ Hội An.

     […] Trong hội thảo quốc tế về Đô thị cổ Hội An trong các ngày 22, 23-3-1990, đã có 38 tham luận (trong đó có 12 tham luận của các nhà khoa học nước ngoài) đã đề cập đến nhiều vấn đề của Hội An trong lịch sử và hiện trạng. Các báo cáo cũng gợi mở nhiều vấn đề để tranh luận, đặt ra những hướng tìm tòi mới có ý nghĩa.

     Đặc biệt, trong hội thảo quốc tế này, một số báo cáo đã đặt ra vấn đề nghiên cứu sâu hơn thời kỳ văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa Chămpa. Nơi đây còn ẩn tàng dấu vết một thương cảng cổ của vương quốc Chămpa, một “Lâm Ấp Phố” bên cửa sông lớn Thu Bồn. Và Hội An một mặt kế thừa những thành quả khai phá của Chiêm cảng xưa, mặt khác được trực tiếp chuẩn bị từ thế XV, khi người Việt đến tụ cư tại đây và tạo thành một cửa ngõ giao thương của Đàng Trong Việt Nam với thế giới bên ngoài. Hội An còn là một trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây, là cái nôi hình thành chữ quốc ngữ, và trung tâm truyền bá đạo Thiên Chúa, đạo Phật ở Đàng Trong.

     Vẫn còn khá nguyên vẹn những di tích bến cảng, các phố cổ, các nhà liền kế, nhà thờ tộc họ, đình chùa, đền miếu, hội quán của người Hoa, lăng mộ của người Nhật, người Hoa, và độc đáo nhất cây cầu mang tên Cầu Nhật Bản. Những loại hình kiến trúc đa dạng cùng các phong tục tập quán, lễ hội đã phản ánh một chặng đường phát triển, hội nhập và giao thoa để tạo nên một sắc thái văn hóa riêng của Hội An, kết hợp hài hòa giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh.

     Ngày 4-12-1999, tổ chức UNESCO đã ra quyết định công nhận phố cổ Hội An là Di tích Văn hóa thế giới. Như vậy là trên đất Quảng Nam, có hai Di tích Văn hóa thế giới là: Phố cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn. 

(Theo danang.gov.vn)

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì? 

Câu 3. Phân tích cách trình bày thông tin trong câu văn: “Thương cảng Hội An hình thành từ thế kỷ XVI, thịnh đạt nhất trong thế kỷ XVII-XVIII, suy giảm dần từ thế kỷ XIX, để rồi chỉ còn là một đô thị vang bóng một thời.”.

Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản? Hãy nêu tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ đó trong việc biểu đạt thông tin trong văn bản.

Câu 5. Mục đích và nội dung của vản bản trên là gì?  

122

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin. Cụ thể là bản tin hoặc bài giới thiệu về di sản văn hóa. Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì? Đối tượng thông tin chính là: Phố cổ Hội An và việc nơi này được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới cùng với Khu đền tháp Mỹ Sơn tại Quảng Nam. Câu 3. Phân tích cách trình bày thông tin trong câu văn: "Thương cảng Hội An hình thành từ thế kỷ XVI... vang bóng một thời." Cách trình bày: Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian (tuyến tính). Phân tích: Tác giả liệt kê các mốc thời gian quan trọng gắn liền với sự biến đổi của Hội An: Thế kỷ XVI: Giai đoạn hình thành. Thế kỷ XVII-XVIII: Giai đoạn hưng thịnh nhất. Thế kỷ XIX: Giai đoạn suy giảm. Tác dụng: Giúp người đọc dễ dàng hình dung được quá trình lịch sử dài, sự thăng trầm và biến đổi của thương cảng Hội An qua các thời kỳ. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng? Nêu tác dụng. (Lưu ý: Dựa trên phần văn bản hiển thị, phương tiện phi ngôn ngữ thường là hình ảnh, sơ đồ hoặc số liệu. Ở đoạn trích này chủ yếu thấy số liệu thời gian). Phương tiện: Các con số, mốc thời gian (4-12-1999, thế kỷ XVI, XVII-XVIII, XIX). Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan và có tính xác thực cao. Giúp người đọc dễ dàng theo dõi và ghi nhớ các mốc lịch sử quan trọng. Câu 5. Mục đích và nội dung của văn bản trên là gì? Mục đích: Cung cấp thông tin xác thực về sự kiện Hội An trở thành di sản thế giới và tóm lược quá trình lịch sử của nơi này nhằm quảng bá, giới thiệu di sản. Nội dung: Thông báo sự kiện ngày 4-12-1999 UNESCO công nhận Phố cổ Hội An là Di sản Văn hóa thế giới. Khẳng định vị thế của tỉnh Quảng Nam khi có hai di sản thế giới (cùng với Mỹ Sơn). Tóm tắt lịch sử hình thành, phát triển và suy yếu của thương cảng Hội An.

Câu 1: văn bản trên thuộc văn bản thông tin

Câu 2: văn bản được nói đến là phố cổ nghệ an

Câu 3: nói đến nền văn hóa của phố cổ nghệ an nói đến nền văn hóa tươi đẹp phú quý

12 tháng 4

Câu 1:

Văn bản trên là văn bản thông tin -giới thiệu về một di tích lịch sử.

Câu 2:

Đối tượng của văn bản trên là Đô thị cổ Hội An.

Câu 3:

Cách trình bày thông tin của văn bản là :

- Trình bày theo trật tự thời gian. Trong đoạn văn đã nêu lên các giai đoạn hình thành, phát triển rồi suy giảm dần của thương cảng Hội An qua các thời kỳ.

Tác dụng của cách trình bày :

- Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin một cách khái quát, ngắn gọn và hiểu rõ hơn quá trình phát triển thăng trầm của Hội An.

Câu 4:

Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là :Hình ảnh Phố cổ Hội An.

Tác dụng :

- Bài viết cụ thể, sinh động, trực quan hơn.

- Giúp người đọc dễ hình dung, nắm bắt thông tin.

- Tăng tính hấp dẫn cho văn bản.

Câu 5:

Mục đích của văn bản trên là:

- Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hóa của Đô thị cổ Hội An.

Nội dung của văn bản là:

- Văn bản cung cấp cho người đọc nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm kiến thức tin cậy về Đô thị cổ Hội An.















12 tháng 4

câu 1: văn bản thông tin

câu 2: đối tượng thông tin là: Đô thị cổ Hội An

câu 3: cách trình bày:nêu rõ thời gian rồi đến quá trình hình thành và phát triển của thương cảng Hội An

câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ là : ảnh phố cổ Hội An

TD: giúp người đọc hiểu và dễ hình dung về Hội An

câu 5: Mục đích : giúp cung cấp thông tin về văn hoá , lịch sử của đô thị cổ Hội An

Nội dung: giúp người đọc hiểu thêm về đô thị cổ Hội An , giới thiệu được khái quát về giá trị vẻ đẹp và giá trị lịch sử ở đó. Tăng sự thu hút khác du lịch đến tìm hiểu rõ hơn.

12 tháng 4

Câu 1:Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử

Câu 2:Đối tượng là phố cổ hội an

Câu 3: Thông tin được trình bày theo một thời gian rõ ràng về sự hình thành ,phát triển và suy thoái của hội an

Câu 4:Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh phố cổ hội an

Tác dụng

Giúp người đọc có thêm thông tin về phố cổ hội an

Giúp văn bản thêm phần sinh động và trân thức hơn

Câu 5:

Mục đích :giới thiệu và cung cấp thông tin cho người đọc về phố cổ hội an

Nội dung :giới thiệu về một khu di tích lịch sử phố cổ hội an

12 tháng 4

Văn bản trên thuộc kiểu VB thông tin

câu 1:

-Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

câu 2 :

-Đối tượng thông tin là Đô thị cổ Hội An.

câu 3 :

- Trong câu văn, thông tin được trình bày theo trình tự thời gian, từ quá khứ đến hiện tại, thể hiện rõ các giai đoạn phát triển của Đô thị Hội An.

câu 4 :

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh phố cổ Hội An.

- Tác dụng:

+ Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.

+ Giúp người đọc dễ hình dung về phố cổ Hội An.

câu 5 :

- Mục đích : Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hoá của đô thị cổ Hội An.

- Nội dung : Văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm nhiều tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An.

12 tháng 4

câu 1: văn bản thông tin (thuyết minh) về một di tích lịch sử.

câu 2: đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Đô thị cổ Hội An.

câu 3: câu văn trên thông tin được sắp xếp theo trình tự thời gian:

+Thế kỉ XVI là hình thành giai đoạn bắt đầu

+ thế kỷ XVII-XVIII là giai đoạn thịnh đạt nhất, phát triển nhất.

+cuối cùng từ thế kỷ XIX thì rơi vào suy tàn, vắng bóng.

-> cách sắp xếp theo trình tự này giúp người đọc hiểu rõ quá trình hình thành của đô thị cổ Hội An từ khi hình thành đến khi suy tàn. nắm bắt rõ thông tin.

câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: hình ảnh phố cổ Hội An.

Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng ra hình ảnh Hội An.

câu 5 : Giới thiệu và cung cấp thông tin về Phố cổ Hội An.

nội dung của văn bản còn cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có hiểu biết rộng hơn, thu nhận được nhiều kiến thức đáng tin về đô thị cổ Hội An.


12 tháng 4

Câu 1:

Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử

Câu 2:

Đô thị cổ Hội An

Câu 3:

Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cả Hội An

Câu 4:

Phương tiện phi ngôn ngữ là: ảnh phố cổ Hội An

Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động, trực quan và giúp người đọc dễ dàng hình dung, tưởng tượng về Hội An

Câu 5:

Mục đích: cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An

Nội dung: văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An

13 tháng 4

C1 văn bản trên thuộc văn bản thông tin


C2 đuối tượng đươc đề cập đến trong thông tin trên là phố cổ hội ăn và nói về lịch sử lâu đời ở đó

C3 phân tích câu là phố cổ hội an đã được ưu chuộc nhất 1 thời và ngày càng dần suy kiệt ở thế kỉ xix

Nói về phố cổ hội an là 1 trong những con phố là 1 đi tích văn hóa bây giờ thứ hút rất nhiều khách du lịch và cả nước ngoài

C4 phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh minh hoạ hội an

Giúp người đọc có thể thêm hiểu biết về hội an hơn và giúp bài viết trở nên sinh động hơn

C5 cung cấp thông tin giúp người đọc có thêm hiểu biết về lịch sử hơn

Nội dung người đọc có thể hiểu về lịch sử của phố cổ hội ăn

Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin giới thiệu về 1 di tích lịch sử. Câu 2: đối tượng thông tin: Đô thị Hội An. Câu 3: trình bày thông tin theo trật tự thời gian, Nêu rõ các giai đoạn hình thành và phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.

Tác dụng: cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.

Câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: ảnh phố cổ Hội An.

Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. Giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng.Tác dụng: giúp bài viết thêm sinh động và trực quan. Giúp người đọc dễ hình dung và tưởng tượng.

câu 5: mục đích để cung cấp thông tin lịch sử, văn hóa của đô thị cổ Hội An. Nội dung văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm thông tin về Hội An.

12 tháng 4

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh.

Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến là: Đô thị cổ Hội An.

Câu 3. Cách trình bày thông tin trong câu văn là: → Trình bày theo trình tự thời gian (từ thế kỷ XVI → XVII–XVIII → XIX), làm nổi bật quá trình hình thành, phát triển rồi suy giảm của thương cảng Hội An.

Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh phố cổ Hội An. Tác dụng: - Giúp thông tin trực quan, sinh động hơn. - Tăng sức hấp dẫn và tính thuyết phục cho văn bản. - Giúp người đọc dễ hình dung về đối tượng.

Câu 5. Mục đích: Giới thiệu, cung cấp thông tin về Hội An. Nội dung: - Trình bày vị trí, lịch sử hình thành và phát triển. - Nêu giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc độc đáo. - Khẳng định vai trò và lý do Hội An được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.

12 tháng 4

Câu 1:thể loại:văn bản thông tin(thuyết minh)

Câu 2:đối tượng thông tin là phố cổ hộí an

Câu 3:trình bày thông tin theo trật tự thời gian và các giai đoạn phát triển hình thành của hộ an

Câu 4:phương tiện phi ngôn ngữ là:hình ảnh phố cổ hội an

Tác dụng :giúp bày viết thêm sinh động,hấp dẫn;giúp nguoeif đọc có thể hiểu biết thêm về dôid tượng được nhắc tới

Câu 5: mục đích:cung cấp thêm thông tin về hội an

Nội dung: văn bản có nhiều thông tin hữu ích cung cấp nhiều thoong tin giúp nguwoif đọc hiểu biết thêm về phố cổ hội an


13 tháng 4

câu 1 : văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử

Câu 2: đối tượng thông tin: đô thị cổ Hội An

Câu 3: trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hình thành phát triển và suy giảm của khung cảnh hội an

Tác dụng: cách trình bày nay giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội Anh

Câu 4: phương tiện phi ngôn ngữ là : ảnh phố cổ Hội An

Tác dụng:

• giúp bài viết thêm sinh động trực quan

• giúp người đọc dễ hình dung tưởng tượng về Hội An

Câu 5

Mục đích cung cấp thông tin về lịch sử văn hoá của đô thị cổ Hội An tích

Nội dung: văn bản cung cấp nhiều thông tin lịch sử hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin Cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An

Câu 1: văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử

Câu 2 : Đối tượng thông tin : Đô thị cổ Hội An

Câu 3 : hs xác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn : trình bày thông tin trật tự theo th

13 tháng 4

Câu 1: Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử

Câu 2

Đối tượng thông tin là đô thị cổ Hội An

Câu 3

trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hình thành phát triển và suy giảm của Thương cảng Hội An

Tác dụng: cách trình bày này giúp người được dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An

Câu 4:

Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là ảnh phố cổ Hội An

+Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.

+Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An

Câu 5

Nội dung : cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị Hội An. Tác dụng: văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy hệ thống về đô thị cổ Hội An.



câu 1 văn bản thông tin

câu 2 đối tượng thông tin là đô thị cổ hội an

câu 3 theo trình tự thời gian

tác dụng: giúp người đọc dễ dàng hình dung quá trun hình thàn, phát triển rực rỡ và sự biến đổi của thương cảng hội an qua các giai đoạn lịch sử cụ thể

câu 4 phương tiện

tác dụng giúp cụ thể hoá nội dung thuyết minh m, làm cho văn bản sinh độn, trực quan và giúp người đọc dễ dàng nhận diện ghi nhớ đặc điểm của đối tượng hơn

câu 5 nội dun: giới thiệu về lịch sử hình thành thời kì hoàng kim và sự thay đổi của hội an theo thời gian

mục đích: cung cấp tri thức khách quan cho người đọc veef casc giá trị lịch sử văn hoá của di sản từ đó khơi dậy niềm tự hào hoặc ý thức bảo tồn

13 tháng 4

Câu 1: văn bản thông tin

Câu 2: nói về đô thị cổ việt nam

câu 3: thông tin trong câu được trình bày theo trình tự thời gian và nêu rõ các giai đoạn hình thành và phát triển của Hội An

-tác dụng giúp cho người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.

Câu 4: phương tiên phi ngôn ngư được sử dụng trong văn bản là: ảnh phố cổ Hội An

-Tác dụng:

+Giúp bài viết thêm sinh động trực quan

+Giúp người đọc dễ hình dung tưởng tượng về Hội An

Câu 5: mục đích: là cung cấp thông tin về lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An

-nội dung: văn bản cung cấp nhiều người thông tin hữu ích giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy hệ thống về đô thị cổ Hội An

Câu 1

Văn bản trên là văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử.

Câu 2

Đối tượng thông tin được đề cập trong văn bản là: Đô thị cổ Hội An.

Câu 3

Cách trình bày: Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian.

Tác dụng: Tác giả đã liệt kê các mốc thời gian quan trọng tương ứng với từng giai đoạn biến đổi của Hội An.Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.

Câu 4

Phương tiện phí ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Ảnh phố cổ Hội An.

Tác dụng:

- Làm cho bài viết chở nên trực quan, sinh động và hấp dẫn hơn.

- Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An.

Câu 5

Mục đích: Là giới thiệu,cung cấp thông tin một cách khách quan và trung thực về Đô thị cổ Hội An.Tác giả muốn giúp người đọc hiểu thêm về một di sản văn hóa thế giới của Việt Nam.

Nội dung: Cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy,hệ thống về Đô thị cổ Hội An.





Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin

Câu 2: Đối tượng được thông tin đề cập đến là:Đô thị Cổ Hội An

Câu 3:+Thế kỉ XVI:Hình thành

+Thế kỉ XVII-XVIII:Phát triển thành đạt

+Từ thể kỉ XIX suy giảm

-Cách trình bày giúp người đọc nhìn rõ quá trình phát triển Rồi suy tàn của Thương cảng Hội An, một cách dễ hiểu.

Câu 4:Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là: Dấu chấm câu và cấu trúc câu

+Tác dụng:Giúp phân chia thông tin rõ ràng , nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái của Hội An qua các thời kỳ ,làm nổi bật ý nghĩa lịch sử của đô thị.

Câu 5:-Mục đích:Cung cấp thông tin lịch sử về sự phát triển và suy tàn của thương cảng Hội An .

-Nội dung: giới thiệu Hội An là một đô thị từng phát triển mạnh rồi suy giảm , hiện giờ chỉ còn là một đô thị vang bóng một thời.















Câu 1:

+ văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2 :

+ đối tượng thông tin được đề cập đến là * đô thị cổ Hội An *

Câu 3 :

+ cách trình bày này giúp người đọc dễ nắm bắt thông tin của thương cảng Hội An

Câu 4 :

+ ảnh phố cổ Hội An

+ giúp người đọc dễ hiểu về ảnh phố cổ Hội An

Câu 5 :

+ cung cấp về thông tin lịch sử và hình ảnh phố cổ

+ Nội dung: giúp người đọc có thêm thông tin hiểu hơn và hiểu về nhiều cảnh đẹp của phố cổ hơn..


13 tháng 4

Câu 1:

Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin

13 tháng 4

Câu 1: văn bản thông tin

Câu 2:đô thị cổ Hội An

Câu 3: trình bày theo trình tự thời gian

Câu 4: phi ngôn ngữ

Tác dụng: trực quan,dễ hiểu

Câu 5: giới thiệu về hội an cung cấp thông tin về hội an

-trình bày vị trí, lịch sử, đặc điểm và giá trị của hội an

Câu 1

Văn Bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử


Câu 2

Đối tượng thông tin : đô Thị cổ Hội An

Câu 3

- học sinh sác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn : trình bày thông tin theo trật tự thời gian nêu rõ các giai đoạn hành trình, phát triển và suy giảm của thượng cảng Hội An.

- tác dụng

Cách chình bày này đọc dẽ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triên thăng trầm của thượng cảng Hội An

Câu 4

-học sinh sác định Phương tiện phi ngôn ngữ được sứng danh : ảng phố cổ Hội An

tác dụng

+ giúp bài viết thêm sinh động trực quan

+ giúp người đọc dễ hình dụng tưởng tượng về Hội An

Câu 5

mục đích cũng cấp thông tin về lịch sử văn hoa của đô thị cổ Hội An

- nội dụng: văn bản cứng cấp nhiều thông tin hưu ích có thêm những trị thức tin cậy ,hệ thống về đô thị cổ Hội An

5

13 tháng 4

Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2: Đối tượng đc đề cập trong văn bản là đô thị cổ Hội An

Câu 5:

Mục đích:Nhằm thông báo một sự kiện có thật

Nội dung: thông tin về hai di tích văn hoá thế Giới ở tỉnh Quảng Nam

Câu 4:

phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là các con số và dấu ngoặc đơn

Tác dụng:

+ cung cấp thông tin chính xác

+ Chú thích nguồn thông tin

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại văn bản thông tin.

Câu 2: Đối tượng thông tin trong văn bản là đô thị cổ Hội An .

Câu 3: Cách trình bày thông tin : Trình bày thông tin có trật tự,logic,làm rõ sự hình thành và phát triển cuả di sản .

Câu 4:

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh phố cổ Hội An.

- Giúp người đọc hình dung dễ về kiến trúc,không gian kiến trúc và văn hoá,giá trị tồn tại của kiến trúc.

Câu 5:

- Mục đích: Cung cấp thông tin về lịch sử hình thành phố cổ Hội An và văn hoá giá trị của phố cổ Hội An.

- Nội dung : Cung cấp thông tin cho người đọc , nhằm bảo tồn văn hoá giá trị , nâng cao nhận thức , thúc đẩy phát triển quốc tế giữa các nước với nhau và phát triển bền vững của quoic

Câu 1: thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2: đối tượng là đô thị cổ Hội An

Câu3:

- được trình bày theo trật tự thời gian từ đó nêu quá trình hình thành đến suy giảm của nó

- tác dụng là giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được thông tin và quá trình hình thành của đô thị cổ Hội An

Câu 5:

- văn bản đưa cho người đọc về lịch sử, văn hóa tình trạng hiện tại của đô thị cổ Hội An

- khiến người đọc có cái nhìn tổng quan hiểu biết nhất định về đô thị cổ Hội An nơi được UNESCO công nhận

Câu 4 ;

_ trong văn bản có có yếu tố phi ngôn ngữ là một bức ảnh đô thị cổ Hội An

- cung cấp hình ảnh sinh động về đô thị cổ Hội An từ đó có cái nhìn và hiểu biết về nơi này.


13 tháng 4

Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh

Cáu 2: đối tượng thông tin PHỐ CỔ HỘI AN và có nhắc khu đền tháp MỸ SƠN

Câu 3: cách trình bày thông tin theo trình tiến thời gian

-Thế kỉ XVI: hình thành

-Thế thỉ XVII-XVIII: phát triển thịnh đạt

- Thế kỉ XIX: suy giảm

=> Giúp người đọc thấy rõ quá trình phát triển của HỘI AN

Câu 4: phương tiện phí ngôn ngữ: Con số, mốc thời gian (4-13-1999, thế kỉ XVI, XVII...)

- tác dụng: làm thông tin cụ thể , chính xác , tăng độ tin cậy

Câu 5: mục đích: giới thiệu , cung cấp thông tin

=>Nội dung: trình bày về vị trí, lịch sử hình thành phát triển và giá trị cùa ĐÔ THỊ CỔ HỘI AN

14 tháng 4

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2.

Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Đô thị cổ Hội An (bao gồm cả Phố cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn, vì đoạn cuối văn bản nhắc đến cả hai là Di tích Văn hóa Thế giới trên đất Quảng Nam).

Câu 3.

Cách trình bày thông tin trong câu văn này là trình bày theo trình tự thời gian (hoặc diễn biến lịch sử). Cụ thể, nó mô tả các mốc phát triển chính:

1. Hình thành: Thế kỷ XVI.

2. Đỉnh cao/Thịnh đạt: Thế kỷ XVII-XVIII.

3. Suy giảm: Bắt đầu từ thế kỷ XIX.

Câu 4.

- Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh họa (cụ thể là bức ảnh Phố cổ Hội An, như đã xuất hiện trong hình ảnh trước).

- Tác dụng:

- Hình ảnh giúp người đọc dễ dàng hình dung ra vẻ đẹp, không gian kiến trúc và không khí của Đô thị cổ Hội An, điều mà ngôn ngữ mô tả khó diễn tả hết được.

- Việc đưa hình ảnh thực tế của di sản vào bài viết giúp văn bản trở nên sinh động, thu hút sự chú ý và tăng tính thuyết phục cho thông tin được cung cấp.

Câu 5.

Mục đích của văn bản: Mục đích chính là thuyết minh, giới thiệu và khẳng định giá trị độc đáo của Đô thị cổ Hội An với tư cách là một Di sản Văn hóa Thế giới, nhấn mạnh sự bảo tồn nguyên vẹn của nó và vai trò trung tâm giao lưu văn hóa.

- Nội dung của văn bản: Nội dung bao gồm:

1. Vị trí địa lý và quá trình hình thành lịch sử (từ thế kỷ XVI đến nay).

2 . Giá trị văn hóa - kiến trúc đặc sắc (kết hợp Đông - Tây, nội sinh - ngoại sinh).

3 . Quá trình được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới bởi UNESCO.




14 tháng 4

câu 1

văn bản thông tin

câu 2

hội an

câu 3

lúc hình thành là từ thế kỉ 16.thế kỉ 17-18 là phát triển nhất . . thế kỉ 19 suy giảm . sau đó đô thị vang bóng 1 thời

qua đó giúp người đọc thấy được sự biến đổi qua các giai đoạn

câu 4

hình ảnh về hội an

tác dung: giúp đọc giả dễ hình dung, dễ hiểu hơn , làm thông tin trở nên sinh động , tăng sức hấp dẫn cho văn bản

câu 5

mục dích của văn bản trên là giới thiệu về hội an . về lịch sử hình thành và sự phát triển của hội an . làm nổi bật nền văn hoá , thương cảng xưa. giúp người đọc hiểu và trân trọng giá trị lịch sử văn hóa của đô thị cổ Hội An

nội dung: trình bày về lịch sử hình thành và phát triển của hội an , nêu giá trị nổi bật và giải thích lí do hội an được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới

văn bản trên giúp cung cấp kiến thức khơi gợi niềm tự hào và í thức bảo tồn di sản

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau. BẦM ƠI! Ai về thăm mẹ quê taChiều nay có đứa con xa nhớ thầm... Bầm ơi có rét không bầm?Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm runChân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đonRuột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau.

BẦM ƠI!

Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...

Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Trích Bầm ơi – Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Câu 2. Văn bản trên viết về đề tài gì?

Câu 3. Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào qua những dòng thơ: "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non", "Mưa phùn ướt áo tứ thân"?

Câu 4. Qua hai dòng thơ cuối: "Con đi đánh giặc mười năm / Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi", em hiểu gì về tình cảm và sự thấu hiểu mà người con dành cho mẹ của mình?

Câu 5. Từ văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc sống? (Trình bày ngắn gọn 5 – 7 dòng)

2
18 tháng 9 2025

Câu 1.
Trả lời: Văn bản được viết theo thể thơ tự do.


Câu 2
Trả lời: Văn bản viết về tình yêu thương và công lao vĩ đại của mẹ, thể hiện qua hình ảnh bàn tay mẹ chăm sóc, bảo vệ và ru con.

Câu 3 là gì b

29 tháng 4

chị viết chi tiết thêm tí nữa là em hiểu liền [ko có ý định gì đâu chỉ là chưa hiểu thôi ]

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: QUÊ HƯƠNG (Trích) Quê hương là một tiếng veLời ru của mẹ trưa hè à ơi Dòng sông con nước đầy vơiQuê hương là một góc trời tuổi thơ Quê hương ngày ấy như mơTôi là cậu bé dại khờ đáng yêu Quê hương là tiếng sáo diềuLà cánh cò trắng chiều chiều chân đê Quê hương là phiên chợ quêChợ trưa mong mẹ mang về...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

QUÊ HƯƠNG
(Trích)

Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ

Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
Quê hương là tiếng sáo diều
Là cánh cò trắng chiều chiều chân đê

Quê hương là phiên chợ quê
Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa
Quê hương là một tiếng gà
Bình minh gáy sáng ngân nga xóm làng

Quê hương là cánh đồng vàng
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu siêu đi về

Quê hương nhắc tới nhớ ghê
Ai đi xa cũng mong về chốn xưa
Quê hương là những cơn mưa
Quê hương là những hàng dừa ven kinh

Quê hương mang nặng nghĩa tình
Quê hương tôi đó đẹp xinh tuyệt vời
Quê hương ta đó là nơi
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.

(Nguyễn Đình Huân

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Xác định đề tài của văn bản "".

Câu 3. Em có nhận xét gì về ước mơ của những người lính được thể hiện trong những dòng thơ dưới đây?

"chừng nào thật hoà bình
ra lộ bốn trải ni-lông nằm một đêm cho thoả thích"

Câu 4. Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản. Em hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này trong việc thể hiện, bộc lộ tính cách các nhân vật.

Câu 5. Từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra được bài học gì về tình bạn và sự sẻ chia? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2
17 tháng 9 2025

Câu 1.
Văn bản “Quê hương” được viết theo thể thơ tự do. Đây là thể thơ không bị gò bó về số chữ, số câu hay vần điệu, nhịp điệu linh hoạt. Nhờ đó, tác giả có thể thoải mái bộc lộ cảm xúc về quê hương bằng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.

Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết”tình cảm gia đình, tình bạn và những ước mơ hồn nhiên, giản dị của tuổi thơ trong ngày Tết. Tác giả đã khắc họa tình cảm ấm áp, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình và bạn bè dành cho nhau, đồng thời gửi gắm những ước mơ nhỏ bé nhưng giàu ý nghĩa của trẻ thơ.

Câu 3.
Ước mơ của những người lính trong đoạn thơ được thể hiện rất mộc mạc, giản dị nhưng vô cùng tha thiết. Họ không mong ước điều gì to tát mà chỉ ước một ngày thật hòa bình, có thể thoải mái nằm nghỉ trên con đường rộng mà không lo chiến tranh, bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hòa bình cháy bỏng của những người lính, đồng thời bộc lộ tình yêu tha thiết với cuộc sống bình yên, giản dị – điều tưởng chừng nhỏ bé nhưng lại quý giá vô cùng trong chiến tranh.

Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là chi tiết tiêu biểu, mang ý nghĩa quan trọng trong việc khắc họa nhân vật và chủ đề của văn bản. Chiếc áo không chỉ gợi lên ước mơ hồn nhiên, trong sáng của bé gái, mà còn phản ánh khát vọng được yêu thương, được sống trong niềm vui giản dị của trẻ em. Qua chi tiết này, ta thấy được sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng cũng rất giàu tình cảm, biết quan tâm và chia sẻ của các nhân vật. Nó góp phần thể hiện tình bạn trong sáng, chân thành, giàu yêu thương – một tình cảm đẹp và đáng trân trọng.

Câu 5.
Qua câu chuyện giữa bé Em và bé Bích, em rút ra bài học sâu sắc về tình bạn và sự sẻ chia. Trong cuộc sống, tình bạn thật sự quý giá khi mỗi người biết quan tâm, nhường nhịn và nghĩ cho nhau. Một món quà, một lời động viên hay một sự quan tâm nhỏ bé cũng đủ khiến tình bạn thêm gắn bó và ý nghĩa. Khi ta biết sống vì bạn bè, niềm vui của bạn cũng trở thành niềm vui của chính mình, nỗi buồn của bạn cũng khiến ta trăn trở, cảm thông. Tình bạn đẹp giúp con người sống nhân ái, vị tha hơn, đồng thời trở thành nguồn động lực để vượt qua khó khăn. Nhờ có sự sẻ chia, tình bạn càng trong sáng, bền chặt và trở thành hành trang tinh thần quý giá trong suốt cuộc đời mỗi người.

20 tháng 11 2025

Câu 1. Thể thơ của văn bản

Thể thơ lục bát.


Câu 2. Đề tài của văn bản

Đề tài: Quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó, thân thương của tác giả với quê nhà.


Câu 3. Nhận xét về ước mơ của những người lính

→ Ước mơ của người lính rất giản dị nhưng tha thiết. Họ không mơ điều lớn lao, chỉ ước “nằm một đêm cho thoả thích” trên con đường bình yên – một điều rất bình thường với người khác nhưng lại vô cùng quý giá đối với người lính đang sống trong bom đạn. Điều đó cho thấy khát vọng hoà bình mạnh mẽtâm hồn mộc mạc, giàu tình yêu cuộc sống của họ.


Câu 4. Ý nghĩa chi tiết “chiếc áo đầm hồng”

→ Chiếc áo đầm hồng là chi tiết nổi bật giúp bộc lộ rõ tính cách hai nhân vật.

  • Với bé Bích, chiếc áo thể hiện sự hồn nhiên, thích làm đẹp và mong muốn được như các bạn khác.
  • Với bé Em, việc nhường chiếc áo cho bạn cho thấy tấm lòng nhân hậu, biết sẻ chia, không ganh tị, sẵn sàng nghĩ cho người khác.
    Chi tiết này góp phần làm nổi bật tình bạn trong sáng, đồng thời tạo điểm nhấn cảm xúc cho câu chuyện.

Câu 5. Bài học rút ra từ câu chuyện giữa bé Em và bé Bích

→ Câu chuyện cho em hiểu rằng tình bạn đẹp được xây dựng từ sự chân thành và biết quan tâm nhau. Khi ta biết chia sẻ, nhường nhịn và nghĩ cho bạn, tình bạn sẽ trở nên bền chặt hơn. Mỗi người đều có những thiếu thốn riêng, và sự đồng cảm sẽ giúp chúng ta trở nên tốt hơn, biết trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.

Câu 1.a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong...
Đọc tiếp

Câu 1.

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản "Bếp lửa" Vẻ đẹp lặng thầm của người phụ nữ Việt.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

c1. Chỉ ra các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong bài viết:

– Luận đề: Vẻ đẹp lặng thầm của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh người bà và bếp lửa trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

– Các luận điểm:

+ Luận điểm 1: Sự sóng đôi của hình tượng bếp lửa và bà.

++ Lí lẽ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kí ức của cháu về bà.

++ Lí lẽ 2: Mùi khói gắn liền với sự hi sinh, vất vả của bà trong những năm tháng đói nghèo. (Bằng chứng: Câu văn trong tác phẩm Vợ nhặt)

++ Lí lẽ 3: Hình ảnh bếp lửa và bà gắn với tiếng chim tu hú khắc khoải. (Bằng chứng: Tu hú kêu trên những cánh đồng xa, Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế, Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?)

++ Lí lẽ 4: Hình ảnh bếp lửa và bà trong những năm giặc giã. (Bằng chứng: Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,/ Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ".)

+ Luận điểm 2: Ngọn lửa tượng trưng cho vẻ đẹp lặng thầm của người phụ nữ Việt.

++ Lí lẽ 1: Hình ảnh bếp lửa trong sự tả thực đã chuyển hoá thành ngọn lửa của trái tim, của niềm tin và của sức sống con người. (Bằng chứng: kì lạ và thiêng liêng, Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

++ Lí lẽ 2: Người đàn bà dưới mái ấm gia đình trong mọi trường hợp thường gắn liền với những gì thường nhật, thân thiết nhất. (Bằng chứng: Người mẹ dân tộc A-va trong Cha và mẹ, lửa và nước)

c2. Nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố kể trên: Các yếu tố kể trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hướng đến việc làm rõ cho luận điểm và tập trung làm sáng tỏ cho luận đề của bài viết. Sự kết hợp giữa các yếu tố kể trên góp phần làm tăng sức thuyết phục cho văn bản.

Câu 2.

a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 400 ± 100 chữ).

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Ý nghĩa của tình cảm gia đình đối với việc hình thành nhân cách con người.

c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:

HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:

c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

c2. Thân bài:

* Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

– Giải thích các khái niệm:

+ Tình cảm gia đình: Là tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc, trách nhiệm, sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình với nhau.

+ Nhân cách: Là những phẩm chất, đặc điểm tâm lí, tính cách, đạo đức của một con người, được hình thành và thể hiện qua thái độ, hành vi trong cuộc sống.

– Ý nghĩa của tình cảm gia đình đối với việc hình thành nhân cách:

+ Là cái nôi nuôi dưỡng phẩm chất con người: Gia đình là trường học đầu tiên, nơi con người học được những bài học đạo đức cơ bản nhất (lòng yêu thương, sự sẻ chia, lòng biết ơn, sự bao dung, trách nhiệm,...). Tình cảm gia đình sẽ nuôi dưỡng tâm hồn, giúp con người có một trái tim nhân ái.

+ Là điểm tựa vững chắc cho mỗi con người trên đường đời: Tình cảm gia đình mang đến sự an toàn, che chở, giúp con người có đủ nghị lực để đối mặt và vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống.

+ Là kim chỉ nam có tác dụng định hướng cho con người: Gia đình truyền tải những giá trị văn hoá, truyền thống, giúp con người định hình lẽ sống, mục tiêu, lý tưởng, từ đó có định hướng rõ ràng trong cuộc đời. 

– Thực trạng về tình cảm gia đình hiện nay:

+ Mặt tích cực: Nhiều gia đình vẫn giữ gìn được sự ấm áp, truyền thống tốt đẹp, là điểm tựa cho các thành viên.

+ Mặt tiêu cực: Trong xã hội hiện đại, nhịp sống hối hả, áp lực công việc, sự phát triển của công nghệ và lối sống cá nhân hoá đang khiến khoảng cách giữa các thế hệ gia tăng, tình cảm gia đình đôi khi bị xao nhãng (ví dụ: thiếu giao tiếp, ít thời gian bên nhau).

– Hậu quả khi thiếu vắng tình cảm gia đình: Khi thiếu vắng tình yêu thương, sự quan tâm từ gia đình, con người dễ trở nên ích kỉ, vô cảm, thiếu trách nhiệm, hoặc sa ngã vào những tệ nạn xã hội,...

– Giải pháp để vun đắp tình cảm gia đình trong bối cảnh hiện nay:

+ Mỗi thành viên cần chủ động dành thời gian chất lượng cho nhau (cùng ăn cơm, trò chuyện, tham gia các hoạt động chung).

+ Thế hệ trẻ cần học cách lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ với ông bà, cha mẹ; đồng thời, người lớn cũng cần cởi mở, tôn trọng sự khác biệt của giới trẻ.

+ ...

c3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề được nghị luận.

0
(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: (Tóm tắt tác phẩm: Tống Trân là con gia đình giàu có những lên ba tuổi thì cha mất, lên tám tuổi thì phải dắt mẹ đi ăn mày. Hôm ấy, Tống Trân dắt mẹ tới nhà cả một trưởng giả, con gái của trưởng giả thương tình mang gạo ra cho thì bị cha bắt gặp, bèn bắt Cúc Hoa lấy chàng trai nghèo là Tống Trân làm chồng và đuổi ra khỏi nhà. Dù vậy, Cúc Hoa vẫn...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

(Tóm tắt tác phẩm: Tống Trân là con gia đình giàu có những lên ba tuổi thì cha mất, lên tám tuổi thì phải dắt mẹ đi ăn mày. Hôm ấy, Tống Trân dắt mẹ tới nhà cả một trưởng giả, con gái của trưởng giả thương tình mang gạo ra cho thì bị cha bắt gặp, bèn bắt Cúc Hoa lấy chàng trai nghèo là Tống Trân làm chồng và đuổi ra khỏi nhà. Dù vậy, Cúc Hoa vẫn giữ trọn đạo làm vợ và làm dâu, chăm lo cho chồng ăn học. Học được nửa năm, Tống Trân thi đậu Trạng nguyên, được vua ban áo mão và gả công chúa cho chàng. Tống Trân lấy cớ nhà nghèo mà từ chối. Tống Trân phải trải qua nhiều thử thách hiểm nguy trong thời gian đi sứ nước Tần. Ở quê nhà, Cúc Hoa rơi vào mưu kế của trưởng giả, gả nàng đi cho một người khác. Cùng lúc ấy, Tống Trân trên đường về, biết rõ nguồn cơn và xuất hiện trong ngày rước dâu. Chàng xét xử phân minh rồi đoàn tụ với mẹ và vợ.)

TỐNG TRÂN – CÚC HOA

Mẹ chồng thấy dâu thảo hiền

Đôi hàng nước mắt chảy liền như tuôn.

Khó nghèo có mẹ có con,

Ít nhiều gạn sẻ(1) vẹn tròn cho nhau

Lòng con nhường nhịn bấy lâu

Mẹ ăn cơm ấy ngon đâu hỡi nàng

Cúc Hoa nước mắt hai hàng:

"Lạy mẹ cùng chàng chớ quản(2) tôi

Gọi là cơm tấm canh lê(3)

Mẹ ăn đỡ dạ kẻo khi võ vàng(4)

Chàng ăn cho sống mình chàng,

Dốc lòng kinh sử văn chương đạo là.

Kể chi phận thiếp đàn bà,

Khó nghèo chớ quản nỗi nhà thảm thương".

Thương con mẹ giấu cho vàng,

Bảo rằng gìn giữ để nương tựa mình.

Cúc Hoa trong dạ đinh ninh:

"Lạy mẹ còn có chút tình thương con".

Tức thì trở lại phòng môn,

Cầm tay đánh thức nỉ non bảo chồng:

"Chàng ơi xin tỉnh giấc nồng,

Nay vàng mẹ thiếp cho dùng một chương".

Kể đoạn Cúc Hoa bán vàng,

Bán cho trưởng giả giàu sang hơn người.

Hai bên giá cả hẳn hoi,

Bắc cân định giá được ngoài tám mươi.

Cúc Hoa trở lại thư trai(5)

"Khuyên chàng kinh sử dùi mài cho hay.

Thiếp xin rước một ông thầy,

Để chàng học tập đêm ngày thiếp nuôi".

Một ngày ba bữa chẳng rời,

Nuôi thầy, nuôi mẹ lại nuôi cả chồng.

Nàng thời nhiều ít cũng xong

Đói no chẳng quản miễn chồng làm nên.

Khấn trời lạy Phật đòi phen:

"Chứng minh phù hộ ước nguyền chồng tôi.

Khuyên chàng khuya sớm hôm mai,

Cố chăm việc học đua tài cho hay.

Một mai, có gặp rồng mây(6)

Bảng vàng(7) may dược tỏ bày họ tên

Trước là sạch nợ bút nghiên

Sau là thiếp cũng được yên lòng này".

(Theo bản in của NXB Phổ thông Hà Nội năm 1961,
Bùi Thức Phước sưu tầm và biên soạn, NXB Hội nhà văn, 2012)

Chú thích:

(1) Gạn sẻ: Gạn – chắt lọc và sẻ – chia sớt, chia nhỏ.

(2) Quản: E ngại, ngần ngại. Chớ quản: Không cần ngần ngại, quan tâm.

(3) Canh lê: Canh nấu bằng rau lê, những gia đình nghèo khó thường ăn loại rau này.

(4) Võ vàng: Gầy gò, da dẻ xanh xao, không được hồng hào vì thiếu máu.

(5) Thư trai: Phòng đọc sách, phòng học.

(6) Rồng mây: Hội rồng mây, cơ hội để mọi người thi đậu làm nên danh phận cao sang như rồng gặp mây.

(7) Bảng vàng: Danh sách ghi tên những người thi đỗ.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?

Câu 2. Có những nhân vật nào xuất hiện trong văn bản?

Câu 3. Trong đoạn trích trên, hoàn cảnh sống của Tống Trân và Cúc Hoa hiện lên như thế nào? Hoàn cảnh sống ấy có vai trò gì trong việc thể hiện số phận nhân vật?

Câu 4. Thông qua mối quan hệ với mẹ chồng, Cúc Hoa có phẩm chất nào đáng quý? Những chi tiết nào giúp em nhận thấy điều đó?

Câu 5. Ước mơ "bảng vàng rồng mây" trong lời khấn nguyện của Cúc Hoa thể hiện mong muốn, khát vọng gì của nhân dân? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

5
16 tháng 9 2025

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện thơ Nôm.

16 tháng 9 2025

Câu 2. Nhân vật xuất hiện: Cúc Hoa, Tống Trân, mẹ chồng Cúc Hoa.

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau: MẸCon bị thương, nằm lại một mùa mưaNhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽNhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhàTrái chín rụng suốt mùa thu lộp độpNhững dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đàoCon nhạt miệng, có...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:

MẸ

Con bị thương, nằm lại một mùa mưa
Nhớ dáng mẹ ân cần mà lặng lẽ
Nhà yên ắng, tiếng chân đi rất nhẹ,
Gió từng hồi trên mái lá ùa qua.

Nhớ vườn cây che bóng kín sau nhà
Trái chín rụng suốt mùa thu lộp độp
Những dãy bưởi sai, những hàng khế ngọt,
Nhãn đầu mùa, chim đến bói lao xao...

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Ba con đầu đi chiến đấu nơi xa
Tình máu mủ mẹ dồn con hết cả,
Con nói mớ những núi rừng xa lạ
Tỉnh ra rồi, có mẹ, hoá thành quê!

“Ông mất lâu rồi...” – Mẹ kể con nghe
Những chuyện làm ăn, những phen luân lạc,
Mắt nhoà đục và mái đầu tóc bạc
Cả cuộc đời chèo chống bấy nhiêu năm...

Những lúc hiếm hoi, mưa tạnh, trời trăng,
Mẹ hể hả ngắm con hồng sắc mặt
Con ra ngõ, núi chập chùng xanh ngắt
Lại tần ngần nói với mẹ ngày đi.

Mẹ cười xoà, nước mắt ứa trên mi:
– “Đi đánh Mỹ, khi nào tau có giữ!
Súng đạn đó, ba lô còn treo đó,
Bộ mi chừ đeo đã vững hay chăng?”

... Ôi mẹ già trên bản vắng xa xăm
Con đã đi rồi, mấy khi trở lại?
Dằng dặc Trường Sơn những mùa gió trái
Những mùa mưa bạc trắng cả cây rừng!

Con qua đâu thấy mái lá, cây vườn,
Cũng đất nước, phơ phơ đầu tóc mẹ...
Từng giọt máu trong người con đập khẽ,
Máu bây giờ đâu có của riêng con?

                                      1972

     (Bằng Việt, in trong Tác phẩm chọn lọc, NXB Hội nhà văn, 2010)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ.

Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ dưới đây.

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?

4
16 tháng 9 2025

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Không có niêm luật, vần rõ ràng cố định, độ dài các câu và khổ thơ linh hoạt, giúp tác giả tự do bộc lộ cảm xúc trữ tình.


Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Nhân vật trữ tình là người con đang trưởng thành, từng trải qua chiến tranh, nhớ về mẹ và gia đình ở quê hương.


Câu 3. Người mẹ trong bài thơ hiện lên với những phẩm chất nào?
Người mẹ được khắc họa với những phẩm chất:

  • Hiền hậu, ân cần và lặng lẽ: luôn chăm sóc con một cách tận tụy nhưng âm thầm, không phô trương.
  • Hy sinh, tận tụy: dồn hết tình máu mủ cho con, chèo chống gia đình sau khi chồng mất.
  • Kiên cường, chịu đựng gian khó: chèo chống cuộc sống, chăm sóc con giữa chiến tranh và khó khăn.
  • Tình thương vô bờ bến: mẹ luôn lo lắng cho sức khỏe, sự an toàn và tương lai của con.

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ:

Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế
Mỗi ban mai toả khói ấm trong nhà.

  • Biện pháp tu từ: miêu tả giàu hình ảnh, đối lập và ẩn dụ.
    • Đối lập: “Con xót lòng – mẹ hái trái bưởi đào”, “con nhạt miệng – mẹ nấu canh” thể hiện sự quan tâm âm thầm nhưng sâu sắc của mẹ.
    • Miêu tả chi tiết sinh động: các món ăn, khói bếp gợi lên hình ảnh ấm áp, bình dị nhưng chan chứa tình mẹ.
  • Tác dụng: Khắc họa tình mẫu tử chân thực, gợi cảm giác ấm áp, thương yêu và ân cần mà mẹ dành cho con, làm nổi bật hình ảnh mẹ hiền hậu, yêu thương con vô bờ.

Câu 5. Qua bài thơ, nhân vật trữ tình đã thể hiện những tình cảm nào dành cho người mẹ?
Nhân vật trữ tình bộc lộ:

  • Nỗi nhớ da diết, xót xa khi nghĩ về mẹ và tuổi thơ bên gia đình.
  • Tình thương, sự biết ơn sâu sắc đối với công lao, hy sinh và tình yêu vô bờ của mẹ.
  • Nỗi lo lắng, ray rứt khi phải rời quê hương, đi chiến đấu xa nhà, sợ mẹ vất vả, tuổi già cô đơn.
  • Sự trân trọng và xúc động trước hình ảnh mẹ già, chịu đựng gian khổ nhưng vẫn quan tâm chăm sóc con.

Nếu bạn muốn, tôi có thể viết lại toàn bộ đáp án theo dạng gọn gàng, đầy đủ, trình bày sẵn sàng nộp bài thi cho lớp 9, giúp dễ học và ghi nhớ. Bạn có muốn tôi làm không?


29 tháng 4

em cũng ko biết vì tại sao bài lại dài thế

17 tháng 9 2025

câu 1

Người phụ nữ Việt Nam luôn là nguồn cảm hứng dạt dào và xuyên suốt của các nhà thơ, đặc biệt là trong thơ Tố Hữu. Là một nhà thơ cách mạng nên khi viết về người phụ nữ, Tố Hữu vừa tuyên truyền, cổ vũ tinh thần đấu tranh cách mạng của nhân dân, vừa tái hiện những năm tháng kháng chiến gian lao mà hào hùng, vẻ vang của dân tộc và ca ngợi những phẩm chất cao đẹp cũng như khắc ghi công lao to lớn của người phụ nữ đối với cách mạng, với đất nước. Hình ảnh người phụ nữ trong thơ Tố Hữu thấm đượm vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam với những phẩm chất cao quý như nhân hậu, đảm đang, giàu lòng yêu nước nhưng đồng thời tâm hồn họ vẫn được thổi vào luồng gió của thời đại, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng và lý tưởng cộng sản. Người mẹ trong bài thơ “Bà má Hậu Giang” được xây dựng là hình mẫu điển hình cho người phụ nữ yêu nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp với sự hội tụ của nhiều phẩm chất đáng quý: kiên cường, dũng cảm, hi sinh âm thầm lặng lẽ vì quê hương, đất nước,…Hình ảnh “Bà má Hậu Giang” – người mẹ với lòng kiên trung đã nuôi giấu cán bộ, bất chấp hiểm nguy, là hình ảnh nói lên ý chí, niềm tin của đồng bào Nam Bộ sau Khởi nghĩa Nam Kỳ. Lời nói đanh thép của má “Má có chết, một mình má chết”/ “Các con ơi! Má quyết không khai nào!” khiến người đọc nhận ra dù bị tra tấn dã man, má sẵn sàng “ chết một mình” để “ các con trừ hết quân Tây!”, yên tâm chiến đấu. Chi tiết tiếng hét của má “ Tụi bay đồ chó!…” thể hiện rõ nét lòng căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng đối mặt với kẻ thù, không sợ hi sinh, một lòng một dạ trung thành với cách mạng. Sự phẫn uất tột cùng của má trước kẻ thù độc ác, tàn bạo “chúng cướp nước, cắt cổ dân” càng lấp đầy lòng tin của má về những người chiến sĩ cộng sản. Trong những năm tháng khắc khổ gian lao, má vẫn tin tưởng vào các con – những chiến sĩ cộng sản kiên cường “tao già, không cầm được dao / giết bay đã có các con tao”…Hình ảnh bà mẹ một mình bám trụ với mảnh đất chết, “lom khom đi lượm củi khô” nấu cơm cho du kích… đã khắc sâu trong tâm trí của người đọc về sự kiên cường, bản lĩnh đầy nghị lực của má, phẩm chất cao quí. Sự hi sinh thầm lặng của má đã góp phần quan trọng vào thắng lợi trong công cuộc kháng chiến cứu nước gian lao. Sử dụng thể thơ song thất lục bát, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình luận làm cho giọng điệu vừa cứng cỏi và pha lẫn xót thương….Cách xưng hô “má” thể hiện thái độ kính trọng của nhà thơ nhưng cũng rất thân thiết, gắn bó như ruột thịt. Khắc họa thành công vẻ đẹp của bà má Hậu Giang – một hình ảnh tiêu biểu cho bà mẹ Việt Nam anh hùng, nhà thơ đã thể hiện thái độ trân trọng, ngưỡng mộ, nể phục, tự hào và biết ơn sâu sắc.



Câu 1

Trong văn bản “Bà má Hậu Giang”, hình ảnh bà má hiện lên như biểu tượng đẹp đẽ của người mẹ Nam Bộ trong những năm tháng chiến tranh gian khổ. Bà là người phụ nữ nông dân bình dị nhưng mang trong mình tấm lòng yêu nước sâu sắc và tinh thần cách mạng kiên cường. Dù cuộc sống thiếu thốn, hiểm nguy luôn rình rập, bà má vẫn một lòng che chở, nuôi giấu cán bộ, coi việc bảo vệ cách mạng như trách nhiệm thiêng liêng của mình.Ở bà má, tình yêu thương con người hòa quyện với lòng yêu nước nồng nàn. Bà sẵn sàng hy sinh hạnh phúc cá nhân, chịu đựng mất mát, đau thương để góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc. Không những thế, bà còn là người giàu đức hi sinh, luôn động viên, tiếp thêm sức mạnh tinh thần cho những người chiến sĩ. Nhân vật bà má Hậu Giang đã khắc họa vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ Việt Nam: mộc mạc mà anh hùng, giản dị mà vĩ đại, góp phần làm sáng ngời truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

Câu 2

Giới trẻ là lực lượng nòng cốt, là tương lai của đất nước. Họ mang trong mình sức trẻ, lòng nhiệt huyết và khát khao cống hiến. Chính vì vậy, trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng và phát triển đất nước là vô cùng quan trọng. Nếu không nhận thức được trách nhiệm này và hành động một cách kịp thời, hiệu quả, chúng ta sẽ bỏ lỡ những cơ hội quý báu để đưa đất nước đi lên. Trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng đất nước là nghĩa vụ, bổn phận mà mỗi cá nhân trẻ tuổi cần nhận thức và thực hiện để đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng và quốc gia. Điều này bao gồm việc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tham gia các hoạt động xã hội, cống hiến tài năng và trí tuệ cho đất nước. Hiện nay, phần lớn giới trẻ Việt Nam đã nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình đối với đất nước. Họ tích cực học tập, tham gia các hoạt động tình nguyện, khởi nghiệp và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận giới trẻ sống thiếu lý tưởng, sống thực dụng, ích kỷ và chưa có những hành động thiết thực để đóng góp cho cộng đồng. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 15-24 là 6,36%, cao gấp 2,4 lần so với tỷ lệ thất nghiệp chung. Điều này cho thấy một bộ phận giới trẻ vẫn chưa tìm được hướng đi đúng đắn cho bản thân, chưa phát huy được hết tiềm năng của mình để đóng góp cho xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên. Một số nguyên nhân chính có thể kể đến như chưa định hướng được nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân, thiếu kỹ năng mềm cần thiết cho công việc và cuộc sống, ảnh hưởng từ môi trường sống thiếu lành mạnh, lối sống thực dụng, chạy theo vật chất, thiếu sự quan tâm, định hướng từ gia đình và xã hội. Nếu vấn đề này không được giải quyết kịp thời, nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả cá nhân và xã hội. Cá nhân mất cơ hội phát triển bản thân, lãng phí tài năng, dễ sa vào các tệ nạn xã hội. Xã hội thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, một số người cho rằng giới trẻ ngày nay quá thụ động, chỉ biết hưởng thụ và không quan tâm đến việc xây dựng đất nước. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần nhỏ và không phản ánh đúng thực trạng chung. Thực tế, có rất nhiều bạn trẻ năng động, sáng tạo và có nhiều đóng góp tích cực cho cộng đồng. Để có thể trở thành những người trẻ có ích, đóng góp cho công cuộc xây dựng đất nước, trước hết, mỗi học sinh cần trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau như sách vở, thư viện, internet hay các khóa học trực tuyến. Bên cạnh đó, các bạn cũng có thể tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ để phát triển toàn diện. Kiến thức và kỹ năng là nền tảng quan trọng để mỗi người có thể đóng góp cho xã hội. Học sinh cần trang bị cho mình một nền tảng kiến thức vững chắc, kỹ năng toàn diện để sau này trở thành những công dân có ích, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Thực tế, nhiều học sinh Việt Nam đã đạt được thành tích cao trong các kỳ thi quốc tế, chứng tỏ sự nỗ lực học tập không ngừng và khả năng cạnh tranh của học sinh Việt Nam trên trường quốc tế.

Là một học sinh, em luôn ý thức được trách nhiệm của mình trong việc học tập và rèn luyện để trở thành một công dân có ích cho xã hội. Em tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Em tin rằng mỗi hành động nhỏ bé của mình cũng sẽ góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp hơn. Trách nhiệm của giới trẻ trong việc xây dựng đất nước là rất lớn lao và quan trọng. Mỗi chúng ta cần nhận thức rõ vai trò của mình, không ngừng phấn đấu, học tập và rèn luyện để trở thành những công dân ưu tú, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hãy luôn ghi nhớ lời dạy của Bác Hồ: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.

Câu 1:

Trong văn bản “Bà má Hậu Giang”, nhân vật bà má là hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ Nam Bộ giàu lòng yêu nước, dũng cảm và đầy tình thương. Dù là một người nông dân bình dị, bà đã sẵn sàng nuôi giấu cán bộ, che chở cho cách mạng giữa muôn vàn hiểm nguy. Bà không chỉ lo cơm nước mà còn là chỗ dựa tinh thần cho những người lính, như một người mẹ thực sự. Tình cảm của bà xuất phát từ trái tim chân thành, đầy bao dung và trách nhiệm với quê hương, đất nước. Qua hình ảnh bà má, người đọc cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của lòng yêu nước, đức hy sinh âm thầm của những bà mẹ Việt Nam trong kháng chiến. Nhân vật bà má Hậu Giang đã để lại ấn tượng sâu đậm, thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa nhân dân và cách mạng, đồng thời truyền cảm hứng cho các thế hệ sau về lòng yêu nước và nghĩa tình đồng bào.


Câu 2:

Từ câu chuyện về bà má Hậu Giang, thế hệ trẻ hôm nay cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Nếu như các thế hệ đi trước đã không tiếc máu xương để bảo vệ Tổ quốc, thì thế hệ trẻ ngày nay phải sống có lý tưởng, biết cống hiến bằng chính khả năng và hành động của mình.

Trách nhiệm ấy thể hiện trước hết ở việc học tập tốt, rèn luyện đạo đức, nâng cao hiểu biết để trở thành công dân có ích. Người trẻ cần chủ động tiếp thu tri thức mới, phát huy tinh thần sáng tạo, làm chủ công nghệ và khoa học để góp phần đưa đất nước phát triển. Đồng thời, mỗi người cũng cần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tránh xa lối sống lệch lạc, thiếu trách nhiệm với cộng đồng.

Hành động cụ thể có thể bắt đầu từ việc học tập nghiêm túc, tham gia hoạt động xã hội, tích cực bảo vệ môi trường, sống tử tế, nhân ái và có trách nhiệm. Chính những việc làm nhỏ mỗi ngày sẽ góp phần tạo nên sự thay đổi lớn, giúp đất nước ngày càng giàu mạnh, văn minh. Thế hệ trẻ cần tiếp bước cha ông bằng chính tinh thần nhiệt huyết, trung thực và khát vọng cống hiến.

câu 1:bài làm

Nhân vật bà má trong văn bản bà má Hậu Giang hiện lên với vẻ đẹp cao cả của người mẹ Nam Bộ anh hùng trong kháng chiến.Má sống giản dị trong túp lều tranh, 1 mình bên bếp lửa ,hình ảnh ấ y gợi sự nghèo khó, cô đơn nhưng ấm áp tình người.Khi tên giặc xông vào tra khảo phải đe dọa và hành hạ dã man, má "run như tàu chuối khô mực" , nhưng đó chỉ là phản ứng tự nhiên của tuổi già phải chứ không phải sự hèn yếu.Trái lại, ẩn sâu dáng vẻ gầy yếu ấy là một tinh thần kiên cường, bất khuất.Má quyết không khai nơi ở của du kích, sẵn sàng chấp nhận cái chết để bảo vệ cách mạng.Lời má khẳng định đầy tự hào về các con "gan dạ anh hùng như rừng" thể hiện niềm tin mãnh liệt vào thế hệ chiến đấu.Đặc biệt , tiếng hét căm phẫn tố cáo tội ác quân thù đã khắc họa lòng yêu nước sâu sắc và khí phách hiên ngang của người mẹ.Bà mad Hậu Giang không chỉ là một người mẹ bình thường mà còn là biểu tượng cho tinh thần bất khuất của Nhân Dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

cây 2:bài làm

trong văn bản bà má Hậu Giang ,hình ảnh người mẹ già kiên cường, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ cách mạng đã làm sẵn ngồi truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.Từ câu chuyện ấy, mỗi người trẻ hôm nay càng nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Trách nhiệm là nhiệm vụ cao cả phải là bổn phận thiêng liêng mẹ thế hệ trẻ phải gánh vác nhằm góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời mới

thực tế cho thấy, nhiều bạn trẻ hiện nay có ý thức trách nhiệm cao hai chấm hăng hái trong học tập, sáng tạo trong lao động phải tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng. Không ít thanh niên dấn thân vào những vùng khó khăn, góp sức trong các chiến dịch bảo vệ môi trường phải hỗ trợ người yếu thế phải khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã làm giàu cho bản thân và xã hội. Tuy nhiên ,vẫn còn 1 bộ phận kẻ sống thờ ơ, ích kỷ thiếu lý tưởng ,chỉ biết hưởng thụ cá nhân mà quên đi nghĩa vụ với gia đình và đất nước. Lối sống ấy khiến con người trở nên vô cảm, đánh mất phương hướng và làm chậm bước phát triển chung của xã hội.

khi thế hệ trẻ ý thức được tinh thần trách nhiệm phải mỗi cá nhân sẽ xác định được mục tiêu, lý tưởng sống đúng đắn phải tránh xa nối sống tầm thường phải vô nghĩa phải không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện và cống hiến để bạn thân. Đó là cách thiết thực để kế thừa truyền thống yêu nước của ông cha ta phải góp phần đưa đất nước phát triển bền vững. Để làm được điều ấy, thanh niên cần chăm chỉ học tập, trao dồi tri thức và kỹ năng để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc phải tích cực tham gia hoạt động tình nguyện phải sống nhân né phải biết chia sẻ, đồng thời sẵn sàng bảo vệ chủ quyền phải an ninh tổ quốc khi cần thiết.

trách nhiệm của thế hệ trẻ là thiêng liêng và cao cả, gắn liền với vận mệnh đất nước. Bản thân em nhận thấy cần phải không ngừng học tập ,rèn luyện đạo đức, sống có ước mơ và khát vọng cống hiến để xứng đáng với sự hy sinh của các thế hệ đi trước

11 tháng 4

Câu 1:Nhân vật người chinh phụ trong văn bản thể hiện hình ảnh người phụ nữ chung thủy, giàu tình cảm và mang nặng nỗi niềm mong đợi chồng. Trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc, chinh phụ phải sống cảnh đơn côi, ngày ngày ngóng trông chồng từ nơi xa xăm. Hình ảnh của người phụ nữ này thể hiện rõ nét nỗi niềm thương nhớ da diết, sự kiên nhẫn, hy sinh của người phụ nữ trong thời chiến. Dù cuộc sống thiếu thốn, vất vả, nhưng lòng trung thành, thủy chung, tình yêu dành cho chồng vẫn giữ vững trong trái tim nàng. Qua đó, nhân vật còn phản ánh hình ảnh của những người phụ nữ Việt Nam xưa, luôn âm thầm chịu đựng, gắn bó, hy sinh vì đất nước, vì hạnh phúc của gia đình. Người chinh phụ không chỉ là biểu tượng của tình yêu thủy chung mà còn là biểu tượng của lòng yêu nước, của niềm tin vào ngày mai tươi sáng, khi chiến tranh qua đi, đất nước hòa bình, cuộc sống yên bình trở lại.


Câu 2:Chiến tranh mang lại những mất mát to lớn về người và của, gây ra đau thương tang tóc cho biết bao gia đình, quốc gia. Hình ảnh người chinh phụ trong "Chinh phụ ngâm" là biểu tượng của nỗi đau, sự chia ly, mất mát do chiến tranh gây ra. Họ phải sống trong nỗi mong đợi, chờ đợi người thân trở về trong vô vọng, chịu đựng cảnh đơn côi, đớn đau tinh thần. Những mất mát ấy không chỉ về vật chất mà còn về tinh thần, làm tan nát trái tim, làm rạn vỡ hạnh phúc gia đình, gây tổn thương sâu sắc trong tâm hồn mỗi người. Chính vì vậy, chiến tranh không chỉ là cuộc chiến của binh lính trên chiến trường mà còn là nỗi đau của toàn xã hội, của từng số phận con người. Trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay là phải trân trọng và giữ gìn hòa bình, vì hòa bình là nền tảng để xây dựng đất nước phát triển thịnh vượng, để mọi người có cuộc sống yên bình, hạnh phúc. Các thế hệ trẻ cần hiểu rõ giá trị của hòa bình, tích cực góp phần giữ vững nền hòa bình bền vững, không để chiến tranh tái diễn. Họ cần sống có trách nhiệm, lan tỏa những giá trị nhân ái, yêu thương để xây dựng một xã hội bình yên, hạnh phúc, góp phần giữ gìn đất nước trong thái độ tự hào và trân trọng.

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:Chuyện Lý tướng quân "Vua Giản Định nhà Hậu Trần lên ngôi ở Mô Độ(1), hào kiệt bốn phương, gần xa hưởng ứng, đều chiêu tập đồ đảng làm quân Cần Vương. Người huyện Đông Thành(2) là Lý Hữu Chi cũng do chân một người làm ruộng nổi lên, tính vốn dữ tợn nhưng có sức khỏe, giỏi đánh trận, Quốc công Đặng Tất(3) tiến cử cho Lý được làm...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau:

Chuyện Lý tướng quân

"Vua Giản Định nhà Hậu Trần lên ngôi ở Mô Độ(1), hào kiệt bốn phương, gần xa hưởng ứng, đều chiêu tập đồ đảng làm quân Cần Vương. Người huyện Đông Thành(2) là Lý Hữu Chi cũng do chân một người làm ruộng nổi lên, tính vốn dữ tợn nhưng có sức khỏe, giỏi đánh trận, Quốc công Đặng Tất(3) tiến cử cho Lý được làm chức tướng quân, sai cầm một cánh hương binh đi đánh giặc. Quyền vị đã cao, Lý bèn làm những việc trái phép, dựa lũ trộm cướp như lòng ruột, coi người nho sĩ như cừu thù, thích sắc đẹp, ham tiền tài, tham lam không chán, lại tậu ruộng vườn, dựng nhiều nhà cửa, khai đào đồng nội để làm ao, dồn đuổi xóm giềng cho rộng đất, đi kiếm những hoa kỳ đá lạ từ bên huyện khác đem về. Người trong vùng phục dịch nhọc nhằn, anh nghỉ thì em đi, chồng về thì vợ đổi, ai nấy đều vai sưng tay rách, rất là khổ sở, nhưng hắn vẫn điềm nhiên không chút động tâm.

Bấy giờ có một ông thầy tướng số đến cửa xin ăn và có thể nói được những việc họa phúc. Lý bảo xem tướng mình, ông thầy nói:

– Lợi cho việc làm không gì bằng nói thẳng, khỏi được tật bệnh không gì bằng thuốc đắng. Nếu ngài dung nạp thì tôi sẽ nói hết lời. Đừng vì đắng miệng mà ghét quở khiến tôi phải e dè kiêng tránh mới được.

Lý nói:

– Được, không hề gì.

Ông thầy nói:

– Điều thiện ác tích lâu sẽ rõ, sự báo ứng không sai chút nào. Cho nên luận số trước phải luận lý, tướng diện không bằng tướng tâm. Nay Tướng quân có dữ mà không lành, khinh người mà trọng của, mượn oai quyền để làm bạo ngược, buông tham dục để thỏa ngông cuồng, đã trái lòng trời, tất bị trời phạt, còn cách nào mà trốn khỏi tai họa!

Lý cười:

– Ta đã có binh lính, có đồn lũy, tay không lúc nào rời qua mâu, sức có thể đuổi kịp gió chớp, trời dù có giỏi cũng sẽ phải tránh ta không kịp, còn giáng hoạ cho ta sao được.

Thầy tướng nói:

– Tướng quân cậy mình mạnh giỏi chưa thể lấy lời nói để cho hiểu được, vậy tôi có chùm hạt châu nhỏ, xin đưa tướng quân xem sẽ biết rõ dữ lành, tướng quân có bằng lòng xem không?

Nhân lấy chùm hạt châu ở trong tay áo ra. Lý trông xem, thấy trong đó có lò lửa, vạc sôi, bên cạnh có những người đầu quỷ ghê gớm, hoặc cầm thừng chão, hoặc cầm dao cưa, mình thì đương bị gông xiềng, bò khúm núm ở bên vạc dầu, lấm lét sợ toát mồ hôi. Hỏi có cách gì cứu gỡ không, thì thầy tướng nói:

– Gốc ác đã sâu, mầm vạ sắp nẩy. Cái kế cần kíp ngày nay chỉ còn có đuổi hết hầu thϊếp, phá hết vườn ao, trút bỏ binh quyền, quy đầu phúc địa, tuy tội chưa thể khỏi được, nhưng cũng còn có thể giảm trong muôn một.

Lý ngẫm nghĩ lúc lâu rồi nói:

– Thôi thầy ạ, tôi không thể làm thế được. Có ai lại vì lo cái vạ sau này chưa chắc đã có, mà vứt bỏ những cái công cuộc sắp thành làm hì hục trong mấy năm bao giờ.

Sau đó hắn càng làm những sự dâm cuồng, chém giết, không kiêng dè gì cả. Người mẹ tức giận nói:

– Ưa sống ghét chết, ai ai cũng lòng, đạo trời sáng tỏ, cớ sao mày hay làm những sự giết chóc như vậy. Không ngờ ta đến lúc tuổi già, lại phải trông thấy đứa con mắc hình lục có ngày. […] Năm 40 tuổi thì Lý chết ở nhà.

Trước đây có người bản châu là Nguyễn Quỳ, khảng khái chuộng điều khí tiết, vốn cùng chơi thân với Thúc Khoản(4), nhưng chết đã ba năm nay rồi. Một hôm Thúc Khoản đi chơi sớm, chợt gặp ở đường; Nguyễn Quỳ bảo Thúc Khoản rằng:

– Phụ thân sắp bị đem ra tra hỏi. Tôi vì quen thân với anh, nên đến bảo cho anh biết trước. Anh có muốn xem, tối mai tôi cho người đến đón, anh sẽ được xem. Nhưng xem rồi cần phải giữ kín. Nếu nói hở ra một lời thì tai vạ sẽ lây sang đến tôi ngay.

[Lược một đoạn: Nửa đêm hôm đó, Thúc Khoản được đón xuống dưới Minh Ti, chứng kiến cảnh xét tội của các linh hồn. Thúc Khoản được tận mắt chứng kiến các phán quan tâu bày tội trạng, công lao của những người ấy. Người làm việc ác bị định tội, người hành thiện tích đức thì được làm tiên hoặc được cho chuyển kiếp vào nhà có phúc, hưởng lộc ba đời,… Đến lượt Hữu Chi, vì những tội ác chồng chất mà hắn đã từng gây ra, hắn đã bị trừng trị bằng những hình phạt vô cùng đau khổ: Lấy nước sôi rửa ruột để trị cái tội ghẹo vợ người, lấy truỳ thủ moi ruột để lòng tham không nổi lên nữa, bị đày vào ngục Cửu U lấy dây da chét lấy đầu, lấy dùi lửa đóng vào chân, bị chim cắt mổ vào ngực, bị rắn độc cắn vào bụng, trầm luân kiếp kiếp. Thúc Khoản chứng kiến hết thảy, giật mình tỉnh dậy ở cõi thực. Chàng quyết định đem tán cấp của cải cho mọi người và đốt hết văn tự nợ, vào rừng hái thuốc để tu luyện.]

Lời bình:

Than ôi! Đạo trời chí công mà vô tư, lưới trời tuy thưa mà chẳng lọt, cho nên hoặc có người lúc sống khỏi vạ mà lúc chết bị hình. Song, chịu hoạ ở lúc sống, người đã không hiểu, phải tội ở lúc chết, người lại không hay; vì thế mà đời thường có lắm loạn thần tặc tử. Ví thử họ hiểu, họ hay thì dù bảo làm ác cũng không dám làm. Song Lý Mỗ đã trông thấy và biết rõ rồi lại còn làm tệ hơn. Đó là người hư tồi bậc nhất không chuyển đổi được, không còn thể nói bàn gì nữa."

(Nguyễn Dữ, Truyền kì mạn lục, theo truyenhdt.com)

Chú thích:

(1) Mộ Đô: Yên Mô, nay thuộc tỉnh Ninh Bình.

(2) Đông Thành: Huyện Đông Thành, nay thuộc Nghệ An.

(3) Đặng Tất: (Không rõ năm sinh, mất năm 1409) Một võ tướng giỏi và chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân Minh do Trần Giản Định khởi xướng. Năm 1408, Đặng Tất chỉ huy đánh trận Bô Cô, giết được hai tướng Minh; Mộc Thạnh cũng suýt bị nguy, may chạy thoát. Cũng vì chiến công đó, Giản Định nghe lời gièm pha, không theo kế hoạch của Đặng Tất lại giết oan ông. Con trai Đặng Tất là Đặng Dung đã tức giận bỏ về Nghệ An đi theo Trần Quý Khoáng.

(4) Thúc Khoản: Con trai của Lý Hữu Chi.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?

Câu 2. Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.   

Câu 3. Theo em, nhân vật chính trong văn bản trên là ai? Nhân vật ấy được mô tả với những nét tính cách nào?  

Câu 4. Chỉ ra một chi tiết hoang đường, kì ảo trong truyện và nêu tác dụng của chi tiết ấy.

Câu 5. Phát biểu ý nghĩa của văn bản trên và rút ra bài học cho bản thân. (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)

2
18 tháng 12 2025

Câu 1.

Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện tự sự trung đại), trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.

Câu 2.

Ngôi kể thứ ba.

Câu 3.

Nhân vật chính: Lý Hữu Chi.

Tính cách: tàn ác, dâm cuồng, tham lam, coi thường đạo lí và lời khuyên, biết luật nhân quả nhưng vẫn cố tình làm ác.

Câu 4.

Chi tiết hoang đường, kì ảo: Thúc Khoản được xuống Minh Ti chứng kiến cảnh xét tội các linh hồn và hình phạt ở cõi âm.

Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, khắc sâu tư tưởng nhân quả – thiện ác báo ứng, răn đe con người.

Câu 5.

Văn bản khẳng định đạo trời công bằng, gieo nhân nào gặt quả nấy; kẻ làm ác dù thoát tội lúc sống cũng không tránh khỏi trừng phạt. Truyện phê phán những kẻ cố chấp, bất nhân và đề cao lối sống hướng thiện. Bài học rút ra: mỗi người cần sống có đạo đức, biết kiềm chế dục vọng, làm việc thiện, tránh làm điều ác để không tự chuốc lấy hậu quả đau khổ cho bản thân và người khác.

18 tháng 12 2025

1.văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì

2. Ngôi thứ ba

3. NV chính : lý hữu chí

+ Đặc điểm: dữ tợn ,tham lam,độc ác, ích kỉ,bạo ngược, coi thường đạo lý

4.chi tiết : thúc khoán xuống minh ti chứng kiến cảnh xử tội các linh hồn

Tác dụng: tăng tính hấp dẫn

5 truyện phê phán về cách sống độc ác ích kỉ gieo nhân nào gặp quả đấy, là lời răn dậy về việc sống lương thiện, sẻ chia và vì cộng đồng

18 tháng 9 2025

đây là bài văn của mình:

Bài thơ Bầm ơi! của Tố Hữu là một khúc tâm tình đầy xúc động về tình mẫu tử thiêng liêng trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ. Hình ảnh người mẹ – “bầm” – hiện lên với tất cả sự tần tảo, lo lắng và yêu thương dành cho người con đang đi kháng chiến. Tình cảm ấy không chỉ thể hiện qua những câu hỏi đầy thương nhớ mà còn qua nỗi đau thầm lặng khi mẹ chịu đựng sự thiếu vắng con. Người con, dù đang ở nơi chiến trường, vẫn luôn hướng về mẹ với lòng biết ơn và xót xa. Những câu thơ như “Con đi trăm núi nghìn sông / Không bằng một chút tấm lòng của bầm” đã khắc họa sâu sắc sự hy sinh thầm lặng của mẹ, đồng thời thể hiện tình cảm chân thành, tha thiết của người con. Qua đó, bài thơ không chỉ ca ngợi tình mẫu tử mà còn làm nổi bật vẻ đẹp của người mẹ Việt Nam trong thời chiến – giàu đức hy sinh, kiên cường và đầy yêu thương. Tình cảm ấy khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào và trân trọng hơn những người mẹ trong cuộc đời mình.