Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TL : tên Lâm nèk
Tên nhóm là 'æ' và 'phụ' của 'Avatar X Experience'. Ý nghĩa ẩn có nghĩa là các hoạt động sáng tạo khác nhau theo chủ đề 'Trải nghiệm một thế giới mới thông qua' Avatar 'của tôi và gặp gỡ với những con người khác.
TL:
Tên nhóm là 'æ' và 'phụ' của 'Avatar X Experience'. Ý nghĩa ẩn có nghĩa là các hoạt động sáng tạo khác nhau theo chủ đề 'Trải nghiệm một thế giới mới thông qua' Avatar 'của tôi và gặp gỡ với những con người khác.
( hỏi chị GG là bt hết )
HT
16. What do I have to bring _______ me to the interview.
a. with
b. upon
c. in
d. along
17. Knowing your skills and strengths is _______ important part of the job search process.
a. a
b. an
c. the
d. Ø
18. Students who need ______ extra money can find _______ part time job.
a. Ø / a
b. an / the
c. the / Ø
d. a / the
19. My father works for a construction company in _______.
a. Winchester, which is a city in the U.K.
b. Winchester, that is a city in the U.K.
c. Winchester is a city in the U.K.
d. Winchester where is a city in the U.K.
20. Ms Young, to _______ many of her students are writing, is living happily and peacefully in Canada.
a. who
b. whom
c. that
d. whose
21. I saw a lot of new people at the party, _______ seemed familiar.
a. some of whom
b. some of who
c. whom
d. some of that
22. My friend eventually decided to quit her job, _______ upset me a lot
a. that
b. when
c. which
d. who
23. He is the man _______ car was stolen last week.
a. whom
b. that
c. which
d. whose
24. They have just found the couple and their car _______ were swept away during the heavy storm last week.
a. that
b. which
c. whose
d. when
25. It was the worst winter _______ anyone could remember.
a. when
b. which
c. where
d. why
26. I would to know the reason _______ he decided to quit the job.
a. why
b. which
c. that
d. when
27. _____ instructed me how to make a good preparation for a job interview.
a. John Robbins to that I spoke by telephone,
b. John Robbins, that I spoke to by telephone,
c. John Robbins I spoke to by telephone,
d. John Robbins, whom I spoke to by telephone,
28. He was always coming up with new ideas, were absolutely impracable.
a. most of whom
b. that
c. most of which
d. most of that
29. She always had wanted to go to places _______ she could speak her native tongue.
a. that
b. in that
c. which
d. where
30. February is the month ____ many of my colleagues take skiing holidays.
a. when
b. that
c. in that
d. which
- Rồi nhớ k cho em nhée. Chúc bạn học tốt.
The lions are fed at 3 pm every day.
2. We got lost because we didn't have a map.
If we had had a map, we wouldn't have got lost.
3. I would prefer you to deliver the sofa on Friday.
I would rather you delivered the sofa on Friday.
4. The bridge was so low that the bus couldn't go under it.
It was such a low bridge that the bus couldn't go under it.
5. That was a silly thing to say.
What a silly thing to say!
6. We've run out of tea.
There isn't any tea left.
7. I last saw him when I was a student.
I haven't seen him since I was a student.
8. Susan was too excited to sleep.
Susan was so excited that she couldn't sleep.
9. Robert has not had a job for two years.
Robert has been unemployed for two years.
10. She will complete the work only she is paid extra.
She will not complete the work unless she is paid extra.
1. All the students love the principal. He is very kind. (because of)
All the students love the principal because of his kindness
2. I have forgotten the tickets. I’m sorry for it. (having)
I’m sorry for having forgotten the tickets.
3. I saw it with my own eyes. I believed it. (if)
If I hadn’t seen it with my own eyes, I wouldn’t have believed it.
4. The house at the end of the street has been sold. It has been empty for years. (which)
The house at the end of the street which has been empty for years has been sold.
5. It's a pity he doesn't take the doctor's advice. (wish)
I wish he took the doctor's advice.
1. The keepers feed the lions at 3 pm every day.
The lions are fed by the keepers at 3pm every day.
2. We got lost because we didn't have a map.
If we had had a map, we wouldn't have got lost.
3. I would prefer you to deliver the sofa on Friday.
I would rather you delivered the sofa on Friday.
4. The bridge was so low that the bus couldn't go under it.
It was such a low bridge that the bus couldn't go under it.
5. That was a silly thing to say.
What a silly thing to say!
6. We've run out of tea.
There is no tea left.
7. I last saw him when I was a student.
I haven't seen him since I was a student.
8. Susan was too excited to sleep.
Susan was so excited that she couldn't sleep.
9. Robert has not had a job for two years.
Robert has been unemployed for two years.
10. She will complete the work only she is paid extra.
She will not complete the work unless she is paid extra.
1. All the students love the principal. He is very kind. (because of)
-> Because of the principal's kindness, all the students love him.
2. I have forgotten the tickets. I’m sorry for it. (having)
-> I'm sorry for having forgotten the tickets.
3. I saw it with my own eyes. I believed it. (if)
-> If I hadn't seen it with my own eyes, I wouldn't have believed it.
4. The house at the end of the street has been sold. It has been empty for years. (which)
-> The house at the end of the street which has been empty for years has been sold.
5. It's a pity he doesn't take the doctor's advice. (wish)
-> I wish he took the doctor's advice.
em nghĩ đó là kim ạ
Nguyên tắc: khử ion kim loại thành nguyên tử (M^{n+} + ne ->M)
Nhiệt luyện: dùng CO, C, H2,Al khử oxit ở nhiệt độ cao (sau Al)
Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2
Thủy luyện :dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối.
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu
Điện phân nóng chảy: điều chế kim loại mạnh (Li,Na,K,Ba,Mg,Ca,Al)
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc)
Điện phân dung dịch:điều chế kim loại trung bình,yếu (sau Al)
Vd:CuCl2->Cu+Cl2 ( đpdd)
....
1 phương pháp luyện kim
2 phương pháp thuỷ luyên
3 phương pháp điẹn phân
1:phương pháp nhiệt luyện:
Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do
Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)
2:Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy.
Áp dụng:
Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy
Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
3. Phương pháp thủy luyện
Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Tinh thể kim loại: nguyên tử xếp có trật tự, khít nhau trong mạng tinh thể
• Liên kết kim loại: lực hút giữa ion dương và “biển electron” tự do
Phương pháp điều chế kim loại được chia thành 3 nhóm chính: Nhiệt luyện (dùng chất khử ở nhiệt độ cao), Thủy luyện (dùng dung dịch hòa tan và kim loại khử mạnh hơn), và Điện phân (nóng chảy hoặc dung dịch).
- Nguyên tắc: Sử dụng chất khử như C𝐶, CO𝐶𝑂, H2𝐻2, hoặc kim loại mạnh (như Al𝐴𝑙) ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong các hợp chất (thường là oxide) thành kim loại tự do.
- Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại trung bình và yếu như Fe𝐹𝑒, Zn𝑍𝑛, Sn𝑆𝑛, Pb𝑃𝑏, Cu𝐶𝑢,...
- Ví dụ: Khử sắt(III) oxide bằng khí carbon monoxide trong lò cao:
Fe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐹𝑒2𝑂3+3𝐶𝑂𝑡∘2𝐹𝑒+3𝐶𝑂2 2. Phương pháp thủy luyện- Nguyên tắc: Sử dụng các dung dịch thích hợp như H2SO4𝐻2𝑆𝑂4, NaOH𝑁𝑎𝑂𝐻, NaCN𝑁𝑎𝐶𝑁,... để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại có trong quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch.
- Phạm vi áp dụng: Thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu như Cu𝐶𝑢, Ag𝐴𝑔, Au𝐴𝑢,... từ các quặng nghèo.
- Ví dụ: Dùng sắt để khử ion đồng trong dung dịch CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4:
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 3. Phương pháp điện phân- Nguyên tắc: Sử dụng dòng điện một chiều để khử ion kim loại tại cathode.
- Điện phân nóng chảy: Dùng cho hợp chất nóng chảy của kim loại hoạt động hóa học mạnh ( Al𝐴𝑙, Na𝑁𝑎, Ca𝐶𝑎,...).
- Điện phân dung dịch: Dùng cho hợp chất của kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu ( Cu𝐶𝑢, Ni𝑁𝑖,...).
- Ví dụ: Điện phân nóng chảy nhôm oxide ( Al2O3𝐴𝑙2𝑂3) để điều chế nhôm ( Al𝐴𝑙):
2Al2O34Al+3O22𝐴𝑙2𝑂3đpnccriolit4𝐴𝑙+3𝑂2 Answer: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng ba phương pháp chính: nhiệt luyện (dùng chất khử ở nhiệt độ cao), thủy luyện (dùng dung dịch hòa tan và khử), và điện phân (nhiệt phân nóng chảy hoặc dung dịch).Có 3 phương pháp chính:
Các phương pháp điều chế kim loại trong công nghiệp:
Dùng chất khử (C, CO, H₂, Al,…) để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
VD: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂
Dùng dòng điện để khử ion kim loại.
VD: 2NaCl → 2Na + Cl₂
Dùng dung dịch để hòa tan rồi khử kim loại ra khỏi dung dịch.
VD: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
1. Phương pháp nhiệt luyện Dùng chất khử (C, CO, H₂, Al, …) để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao. Áp dụng: kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn…) Ví dụ: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂ 2. Phương pháp điện phân Dùng dòng điện để khử ion kim loại. Áp dụng: kim loại hoạt động mạnh (Na, K, Al…) Ví dụ: Điện phân nóng chảy Al₂O₃ → Al 3. Phương pháp thủy luyện Dùng dung dịch để hòa tan rồi dùng kim loại mạnh hơn đẩy ra. Áp dụng: kim loại yếu (Cu, Ag…) Ví dụ: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
1:phương pháp nhiệt luyện: Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....) Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2 2:Phương pháp điện phân Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy. Áp dụng: Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc) 3. Phương pháp thủy luyện Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch. Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu
1:phương pháp nhiệt luyện: Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)
Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2 2:Phương pháp điện phân Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy. Áp dụng: Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc) 3. Phương pháp thủy luyện Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
1:phương pháp nhiệt luyện: Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....) 2:Phương pháp điện phân nóng chảy Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy. Áp dụng: Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch 3. Phương pháp thủy luyện Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch. Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
1:phương pháp nhiệt luyện:
Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do
Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)
Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2
2:Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy.
Áp dụng:
Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy
Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc)
3. Phương pháp thủy luyện
Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu
1 :phương pháp nhiệt luyện:
Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H2 hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do
Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.
....)
Vd:Fe203+3CO->2Fe+3C02
2: Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy.
Áp dụng:
Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, AL...)
- điện phân nóng chảy
Kim loại yếu hơn (Cu, Ag...) → điện phân dung dịch
Vd: 2Al2O3 ->4Al + 3O2(dpnc)
3.Phương pháp thuỷ luyện
Nguyên tắc: dùng dung dịch thích hợp hoà tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch
Áp dụng: Kim loại yếu (Cu,Ag,Au....)
Vd: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
1:phương pháp nhiệt luyện:
Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do
Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)
Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2
2:Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy.
Áp dụng:
Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy
Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc)
3. Phương pháp thủy luyện
Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu
1:phương pháp nhiệt luyện:
Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do
Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)
2:Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy.
Áp dụng:
Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy
Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch
3. Phương pháp thủy luyện
Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2
Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc)
1:phương pháp nhiệt luyện: Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....) Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2 2:Phương pháp điện phân Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy. Áp dụng: Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc) 3. Phương pháp thủy luyện Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch. Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)
Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu
Trình bày các phương pháp điều chế kim loại trong công nghiệp Trong công nghiệp, các phương pháp điều chế kim loại dựa trên nguyên tắc khử ion kim loại thành nguyên tử ( Mn++ne→M𝑀𝑛++𝑛𝑒→𝑀). Dưới đây là 3 phương pháp chính: 1. Phương pháp nhiệt luyện Đây là phương pháp dùng các chất khử như C,CO,H2𝐶,𝐶𝑂,𝐻2hoặc các kim loại hoạt động mạnh (như Al𝐴𝑙) để khử ion kim loại trong các oxide ở nhiệt độ cao. Phương pháp này thường áp dụng cho các kim loại trung bình và yếu như Fe,Cu,Zn,Pb,...𝐹𝑒,𝐶𝑢,𝑍𝑛,𝑃𝑏,....
Fe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐹𝑒2𝑂3+3𝐶𝑂𝑡𝑜2𝐹𝑒+3𝐶𝑂2 2. Phương pháp thủy luyện Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu ( Cu,Ag,Au,...𝐶𝑢,𝐴𝑔,𝐴𝑢,...). Nguyên tắc là sử dụng dung dịch acid hoặc muối để hòa tan kim loại từ quặng, sau đó dùng kim loại hoạt động mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch.
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 3. Phương pháp điện phân Đây là phương pháp quan trọng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh.
2Al2O34Al+3O22𝐴𝑙2𝑂3𝑑𝑝𝑛𝑐4𝐴𝑙+3𝑂2
2CuSO4+2H2O2Cu+O2+2H2SO42𝐶𝑢𝑆𝑂4+2𝐻2𝑂𝑑𝑝𝑑𝑑2𝐶𝑢+𝑂2+2𝐻2𝑆𝑂4
- Đối tượng: Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học) như: 𝑍𝑛 , 𝐹𝑒 , 𝑆𝑛 , 𝑃𝑏 , 𝐶𝑢 , . . .
- Nguyên tắc: Khử ion kim loại trong các hợp chất (thường là oxit) ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như 𝐶 , 𝐶𝑂 , 𝐻2 hoặc các kim loại hoạt động mạnh ( 𝐴𝑙 , 𝑀𝑔).
- Ví dụ: Điều chế sắt trong lò cao bằng khí CO𝐶𝑂:
2. Phương pháp Thủy luyệnFe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐹𝑒2𝑂3+3𝐶𝑂𝑡∘2𝐹𝑒+3𝐶𝑂2
- Đối tượng: Thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu như: 𝐶𝑢 , 𝐴𝑔 , 𝐴𝑢 , 𝐻𝑔 , . . .
- Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp (axit, kiềm, muối...) để hòa tan ion kim loại trong quặng, sau đó dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để đẩy kim loại cần điều chế ra khỏi dung dịch.
- Ví dụ: Dùng sắt để điều chế đồng từ dung dịch muối đồng:
3. Phương pháp Điện phân Đây là phương pháp vạn năng nhất, chia làm hai loại chính:Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢
2NaCl2Na+Cl22𝑁𝑎𝐶𝑙đ𝑝𝑛𝑐2𝑁𝑎+𝐶𝑙2
CuCl2Cu+Cl2𝐶𝑢𝐶𝑙2đ𝑝𝑑𝑑𝐶𝑢+𝐶𝑙2
Nguyên tắc chung là khử các ion kim loại thành nguyên tử: Mn++ne→M Có 3 phương pháp chính:
Câu trả lời trên bao gồm 3 phương pháp chính: Nhiệt luyện, Thủy luyện, và Điện luyện, kèm theo ví dụ cụ thể cho mỗi phương pháp.
phương pháp nhiệt luyện
vd: khử sắt oxit bằng cacbon oxit trong lò cao
phương pháp thuỷ luyện
vd: điện phân nhôm oxit nóng chảy
.
Các phương pháp điều chế kim loại trong công nghiệp là: nhiệt luyện, thuỷ điện và điện phân
Ví dụ
Nhiệt luyện: Fe2O3 + CO -> (t độ
điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Thuỷ luyện
Nhiệt phân