Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phuong trinh tong quat: NH3 + 2O2 -> HNO3 + H2O. Khoi luong NH3 ban dau: 1 tan = 1 000 kg = 1 000 000 g, so mol NH3 = 1000000 / 17 ≈ 5{,}88×10^4 mol. Hieu suat qua trinh 86% nen so mol HNO3 thuc te = 0{,}86 × 5{,}88×10^4 ≈ 5{,}06×10^4 mol. Khoi luong HNO3 kho = n × 63 ≈ 3{,}18×10^6 g = 3{,}18 tan. Dung dich HNO3 60% co nghia la 60 g HNO3 trong 100 g dung dich, nen khoi luong dung dich can co la 3{,}18 tan / 0{,}60 ≈ 5{,}30 tan. Khoi luong rieng cua dung dich 60% la 1,6 g/cm3 (1,6 kg/L hay 1600 kg/m3), suy ra the tich dung dich V = 5{,}30 tan / 1{,}6 (tan/m3) ≈ 3{,}3 m3. Ket qua: V xap xi 3,3 m3 dung dich HNO3 60%.
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a) Ta có : mKMnO4 = 3,16(g) ⇔ nKMnO4 = 3,16/158=0,02(mol)
PTHH : 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 1 1
0,02 0,01 0,01 0,01 (mol)
VO2(đktc) = 0,01 × 22,4 = 0,224 (l)
a) kẽm oxit
b) lưu huỳnh trioxit
c)lưu huỳnh đioxit
d)canxi oxit
e)cacbon đioxit
PTHH :
a)H2SO4+ZnO->ZnSO4+H2O
B)NaOH+SO3->NaSO4+H2O
c)H2O+SO2->H2SO3
d)H2O+CaO->Ca(OH)2
e)CaO+CO2->CaCO3
a) Cu + 2H2SO4 đặc, nóng \(\rightarrow\)CuSO4 + SO2 + 2H2O
2Cu + O2 \(\rightarrow\) 2CuO
CuO + H2SO4 \(\rightarrow\) CuSO4 + H2O
b) Mg + 2НСl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2
Mg + CuCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + Cu
MgSO4 + BaCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + BaSO4
MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O
MgCO3 + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + CO2 + H2O
Các phương trình hóa học:
a) Có thể có nhiều cách khác nhau, ví dụ: Cu + dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
Sơ đồ chuyển hóa:
Cu → CuO → CuSO4
b) Cho mỗi chất Mg, MgO, MgS tác dụng với dung dịch HCl, cho MgSO4 tác dụng với BaCl2 ta thu được MgCl2.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgS + 2HCl → MgCl2 + H2S ↑
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 ↓ .
a) Tính \(m\):
- Số mol khí:
\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
- Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:
\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)
- Khối lượng rắn còn lại:
\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)
- Khối lượng kim loại phản ứng:
\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)
- Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH:
- Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
- Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
- Tính thể tích NaOH 2M:
\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)
1. Phương trình phản ứng điều chế xút từ vôi sống và sô đa :
- CaO + H2O --> Ca(OH)2
- Ca(OH)2 + Na2CO3 --> CaCO3 + 2NaOH.
2. - Đặt công thức hóa học của kim loại cần tìm là: RO.
- Phương trình hóa học của phản ứng:
RO + 2HCl --> RCl2 + H2O
- Số mol axit HCl: nHClnHCl = 30.14,6100.36,530.14,6100.36,5 = 0,12 mol
- Số mol oxit : nROnRO = 0,12 : 2 = 0,06 mol
- Khối lượng mol của oxit là 4,8 : 0,06 = 80g
- PTK của oxit là RO = 80
- Nguyên tử khối của R bằng: 80 – 16 = 64 đvc.
Vậy R là Cu. Oxit cần tìm là CuO.
bài 1:
Phương trình phản ứng điều chế xút từ vôi sống và sô đa
- CaO + H2O \(\rightarrow\)Ca(OH)2
- Ca(OH)2 + Na2CO3 (sô đa) \(\rightarrow\) CaCO3 + 2NaOH.


Y
Xét tam giác aeh và tam giác bfe, có:
EH=EF
HAE=FBE=90
AEH=BFE (=90-FEB)
Tam giác AEH=Tam giác BFE(ch-gn) => AH=BE
Xét tam giác AEH vuông tại A, có : AH^2+AE^2 = EH^2 = (S EFGH)^2
Mà AH^2 + AE^2 = AE^2+EB^2 ≥ (AE+EB)^2/2 = (AB)^2/2 = 30^2/2 = 450 => S EFGH ≥ 450 (m^2)
Dấu "=" xảy ra khi AE=AB=AB/2=15 m => E là trung điểm AB
Phần a) Dung tích thùng nước
Kết quả phần a: Thùng đựng được khoảng\(0.32 \textrm{ } \text{m}^{3}\) nước.
Phần b) Lượng nước cần lấy ra để vớt bóng
Kết luận phần b: Không thể tính toán chính xácdo thiếu thông tin về quả bóng. Tuy nhiên,nguyên tắc là phảihạ mực nước xuống đến mứccó thể với tới quả bóng.
08
098
500m3
k
a, ta co: h= 1m
C= 2m
Suy ra: cong thuc cua chu vi day la
C= 2×pi×R
= C/2×pi
=2/2×3,14
Sap si=0,318(m)
The tich thung nuoc
V=pi×R2 ×h
= 3,14×(0,318)2 ×1
Sap si=0,175(m3)
b,
B
2938
s
Tính thể tích của thùng nướcSử dụng công thức thể tích hình trụ:$V = \pi r^2 h$Trong đó:$\pi = 3,14$$r = \frac{1}{3,14}$$h = 1\text{ m}$Thay vào phương trình:$V = 3,14 \times \left( \frac{1}{3,14} \right)^2 \times 1$$V = {\bcancel{3,14}} \times \frac{1}{3,14 \times {\bcancel{3,14}}} \times 1 = \frac{1}{3,14}$Kết quả số họcThực hiện phép chia:$V \approx 0,31847...$Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo yêu cầu:$V \approx 0,32 \text{ m}^3$ Đáp án là: $0,32\text{ m}^3$.
?