cách học hệ bất phương trình bậ nhất hai ẩn dễ nhớ dễ hiểu đi các tình...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 8

Tham khảo
💡 Bí quyết 3 bước "Vẽ - Thử - Gạch"

Để xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình, bạn làm từng bất phương trình một theo 3 bước:

1. Vẽ đường thẳng

  • Chuyển dấu bất phương trình ($\le, \ge, <, >$) thành dấu bằng ($=$) để được phương trình đường thẳng $d: ax + by = c$.
  • Tìm 2 điểm thuộc đường thẳng bằng cách chọn $x = 0 \Rightarrow y = ...$$y = 0 \Rightarrow x = ...$ rồi nối lại.

⚠️ Mẹo nhớ:

  • Nếu đề bài có dấu bằng ($\le, \ge$): Vẽ nét liền (lấy cả đường thẳng).
  • Nếu đề bài không có dấu bằng ($<, >$): Vẽ nét đứt (không lấy đường thẳng).

2. Thử gốc tọa độ $O(0;0)$

  • Thay tọa độ $x = 0, y = 0$ vào bất phương trình xem mệnh đề thu được là ĐÚNG hay SAI.
    (Nếu đường thẳng đi qua gốc $O$, hãy chọn một điểm đơn giản khác như $(1;0)$ hoặc $(0;1)$ để thử).

3. Gạch bỏ miền sai

  • Nếu mệnh đề ĐÚNG: Miền nghiệm chứa điểm $O$ $\rightarrow$ Gạch phần KHÔNG chứa $O$.
  • Nếu mệnh đề SAI: Miền nghiệm không chứa điểm $O$ $\rightarrow$ Gạch phần CHỨA $O$.

👉 Kết quả: Phần mặt phẳng trắng (không bị gạch) chính là miền nghiệm chung của cả hệ!


📌 Ví dụ minh họa cực dễ hiểu

Cho hệ bất phương trình:

$$\begin{cases} x + y \le 2 \quad (1) \\ x - y \ge 0 \quad (2) \end{cases}$$
  1. Xử lý (1): $x + y \le 2$
    • Vẽ $d_1: x + y = 2$ (qua $(0;2)$$(2;0)$) bằng nét liền.
    • Thử $O(0;0)$: $0 + 0 \le 2$ $\rightarrow$ Đúng!
    • Gạch nửa mặt phẳng $d_1$ không chứa gốc $O$.
  2. Xử lý (2): $x - y \ge 0$
    • Vẽ $d_2: x - y = 0$ (qua $(0;0)$$(1;1)$) bằng nét liền.
    • $d_2$ qua $O(0;0)$ nên thử điểm $A(1;0)$: $1 - 0 \ge 0$ $\rightarrow$ Đúng!
    • Gạch nửa mặt phẳng $d_2$ không chứa điểm $A(1;0)$.
  3. Kết luận: Miền không bị gạch (thường là một góc hoặc hình đa giác) là miền nghiệm của hệ.

🌟 Tóm tắt mẹo "ăn điểm" trọn vẹn

  • Dấu $\le, \ge$ $\rightarrow$ Vẽ nét liền.
  • Dấu $<, >$ $\rightarrow$ Vẽ nét đứt.
  • Nguyên tắc "Càng nhiều đường, gạch càng nhiều": Cứ làm lần lượt từng bất phương trình, chỗ nào bị gạch rồi thì bỏ qua, cuối cùng lấy phần còn trắng tinh.
  • Bài toán tìm $F_{max}, F_{min}$ (Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất): Miền nghiệm thường là một đa giác (tam giá...
30 tháng 9 2023

Bước 1: Mở trang Geoebra

Bước 2: Nhập bất phương trình \(x - 2y + 3 \le 0\) vào ô

Và bấm enter, màn hình sẽ hiển thị như hình dưới. Miền nghiệm của bất phương trình \(x - 2y + 3 \le 0\) là miền được tô màu. Đường nét liền biểu thị miền nghiệm chứa các điểm nằm trên đường thẳng \(x - 2y + 3 = 0\).

Bước 3: Tiếp tục nhập từng bất phương trình còn lại như sau:

x+3y>-2; \(x \le 0\)(x<=0). Khi đó màn hình sẽ hiển thị như hình dưới.

Miền nghiệm của hệ là miền được tô màu đậm nhất. Đường nét đứt biểu thị miền nghiệm không chứa các điểm nằm trên đường thẳng \(x + 3y =  - 2\). Đường nét liền \(x = 0\) (trục Oy) biểu thị các điểm nằm trên trục Oy cũng thuộc miền nghiệm.

4 tháng 4 2017

\(\left\{{}\begin{matrix}2X+Y\ge1\left(1\right)\\X-3Y\le1\left(2\right)\end{matrix}\right.\)

*Giải 2X+Y-1=0

cho đi qua 2 điểm và thử điểm O(0;0) vào (1) và loại đi phần k thỏa mãn

*Tương tự giải X-3Y-1=0

*Lấy giao (1) và (2)

NM
27 tháng 12 2020

bài 2

A B C O H K J

ta có \(\overrightarrow{AO}.\left(\overrightarrow{BO}+\overrightarrow{AC}-2\overrightarrow{BC}\right)=\overrightarrow{AO}.\overrightarrow{BO}+\overrightarrow{AO}.\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AO}.2\overrightarrow{BC}\)

\(=\overrightarrow{AO}.\overrightarrow{BO}+\overrightarrow{AO}.\overrightarrow{AC}=AO.BO.cos\left(120^0\right)+AO.AC.cos\left(30^0\right)\)

\(=\frac{a\sqrt{3}}{3}.\frac{a\sqrt{3}}{3}.-\frac{1}{2}+\frac{a\sqrt{3}}{3}.a.\frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{a^2}{3}\)

b.Gọi J là trung điểm CK 

ta có \(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=2\overrightarrow{MK}+2\overrightarrow{MC}=4\overrightarrow{MJ}\)

do \(\left|4\overrightarrow{MJ}\right|=a\Leftrightarrow MJ=\frac{a}{4}\)vậy tập hợp M là các điểm nằm trên đường tròn tâm J bán kính a/4.

Bài 3. điều kiện \(x\ge1\)

đặt \(\sqrt{x-1}=a\ge0\) ta có

\(a^2+a+3=3\sqrt{a^3+1}\)

hay \(\left(a^2-a+1\right)+2\left(a+1\right)=3\sqrt{\left(a^2-a+1\right).\left(a+1\right)}\)

\(\Leftrightarrow\left(\sqrt{a^2-a+1}-\sqrt{a+1}\right)\left(\sqrt{a^2-a+1}-2\sqrt{a+1}\right)=0\)

\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}a^2-a+1=a+1\\a^2-a+1=4\left(a+1\right)\end{cases}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}a=0\\a=2\end{cases}}}\) hoặc \(a=\frac{5+\sqrt{37}}{2}\)

từ đó ta tìm được x thuộc tập \(S=\left\{1;5;\frac{33+5\sqrt{37}}{2}\right\}\)

11 tháng 4 2018

Ta biến đổi hệ bất phương trình:

Giải bài 13 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Ta vẽ các đường thẳng 3x + y = 9 (d1); x – y = -3 (d2); x + 2y = 8 (d3); y = 6 (d4)

Nhận thấy (x; y) = (4; 4) thỏa mãn tất cả các bất phương trình của hệ nên A(4; 4) nằm trong miền nghiệm của hệ.

Ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ là các đường thẳng (d1); (d2); (d3); (d4) không chứa điểm A(4 ; 4).

Giải bài 13 trang 107 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Miền nghiệm của hệ là phần mặt phẳng không bị tô đậm, tính cả các đường biên.

12 tháng 10 2019

\(\hept{\begin{cases}y-2>0\\x+1< 0\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}y>2\\x< -1\end{cases}}\)

16 tháng 1 2018

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

 Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Vẽ các đường thẳng:

(d1): 2x – y = 3 hay y = 2x – 3

(d2): -10x + 5y = 8 hay 5y = 10x + 8

Lấy điểm O(0;0), ta thấy O không thuộc cả 2 đường thẳng trên và 2.0-0 ≤ 3 và - 10.0 + 5.0 ≤ 8 nên phần được giới hạn bởi 2 đường thẳng trên chứa điểm O( phần ko tô đậm) là nghiệm của hệ bất phương trình.

6 tháng 4 2017

a) \(2m^2-m-5>0\)(1)

\(\Delta=1+41=42\)Nghiệm của pt (1) là \(\Rightarrow m_1=\dfrac{1-\sqrt{42}}{4};m_2=\dfrac{1+\sqrt{42}}{4}\)

=> nghiệm BPT (1) là:

\(\left[{}\begin{matrix}m< \dfrac{1-\sqrt{42}}{4}\\m>\dfrac{1+\sqrt{42}}{4}\end{matrix}\right.\)

câu b

\(\Delta=1+4.9=37\)Nghiệm pt là \(m_1=\dfrac{1-\sqrt{37}}{2};m_2=\dfrac{1+\sqrt{37}}{2}\)

Nghiệm BPT là: \(\dfrac{1-\sqrt{37}}{2}< m< \dfrac{1+\sqrt{37}}{2}\)

3 tháng 4 2022

\(f\left(x\right)=x^2+4x+\left|x+2\right|-m< 0\) 

\(\Leftrightarrow f\left(x\right)=x^2+4x+4+\left|x+2\right|-4-m< 0\)

\(\Leftrightarrow f\left(x\right)=\left(x+2\right)^2+\left|x+2\right|-4-m< 0\)

\(đặt:\left|x+2\right|=t\ge0\Rightarrow f\left(t\right)=t^2+t-4-m< 0\)

\(có\) \(f\left(x\right)nghiệm\Leftrightarrow f\left(t\right)có\)  \(nghiệm\) \(t\ge0\)

\(f\left(t\right)=t^2+t-4< m\)\(có\) \(nghiệm\) \(t\ge0\)

\(\Leftrightarrow m>minf\left(t\right)\left(trên[0;+\infty\right)\)\(\Leftrightarrow m>-4\)

 

14 tháng 3 2018

Giải bài 2 trang 99 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Ta vẽ các đường thẳng x – 2y = 0 (d1) ; x + 3y = –2 (d2) ; –x + y = 3 (d3).

Điểm A(–1; 0) có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta gạch đi các nửa mặt phẳng bờ (d1); (d2); (d3) không chứa điểm A.

Miền không bị gạch chéo trong hình vẽ, không tính các đường thẳng là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Giải bài 2 trang 99 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

6 tháng 10 2025

x+2y+1<=4x+y+1

=>x+2y-4x-y+1-1<=0

=>-3x+y<=0

Thay x=0 và y=0 vào -3x+y<=0, ta được:

-3*0+0<=0

=>0<=0(đúng)

=>Miền nghiệm của bất phương trình -3x+y<=0 sẽ là nửa mặt phẳng bờ chứa biên và chứa điểm O(0;0) của đường thẳng -3x+y=0