Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA => Hàng số 2, cột VA
=> Nguyên tố phosphorus
+ Tên nguyên tố: Phosphorus
+ Kí hiệu hóa học: P
+ Khối lượng nguyên tử: 31
+ Ví trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = số hiệu nguyên tử = 15
+ Ô nguyên tố có màu hồng => Phi kim
Nguyên tử X và Y có thể là nguyên tố ở nhóm IA, chu kì 2 và 3 (Na và K) hoặc nhóm VIIA, chu kì 2 và 3 (F và Cl), với số proton là 11 và 19 (tổng 30) hoặc 9 và 17 (tổng 26), hoặc một cặp nguyên tố khác tương tự. Khi hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm, số thứ tự Z của chúng sẽ hơn kém nhau 8 hoặc 18. Bài toán này có thể có nhiều đáp án tùy thuộc vào số proton cụ thể của X và Y.
`1,`
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố `Al` là `3`
Gt: Nguyên tố `Al` thuộc nhóm `IIIA`
Vì số nhóm `A` bằng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó `-> Al` có `3e` lớp ngoài cùng.
Tương tự, `Cl` thuộc nhóm `VIIA ->` nguyên tố `Cl` có `7e` lớp ngoài cùng.
`2,`
Các nguyên tố thuộc chu kì và cùng nhóm với nguyên tố `Be:`
Chu kì: `Li, B, C, N, O, F, Ne`
Nhóm: `Mg, Ca, Sr, Ba, Ra`
1. Cấu hình e của Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1
=> Có 3e lớp ngoài cùng (3e lớp thứ 3)
Cấu hình e của S (Z=16): 1s22s22p63s23p23p4
=> Có 6e lớp ngoài cùng (6e lớp thứ 3)
a) Gọi số hiệu nguyên tử của nguyên tố $A$ là $Z_A$, của nguyên tố $B$ là $Z_B$.
Vì hai nguyên tố $A$ và $B$ đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì nên: $Z_B = Z_A + 1$
Theo đề bài, tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là: $Z_A + Z_B = 25$
Thay $Z_B = Z_A + 1$ vào ta được:
$Z_A + (Z_A + 1) = 25$
$\Rightarrow 2Z_A + 1 = 25$
$\Rightarrow 2Z_A = 24$
$\Rightarrow Z_A = 12$
=> $Z_B = 13$
Nguyên tố $A$ có $Z = 12$ là Mg,
nguyên tố $B$ có $Z = 13$ là Al.
Cả Mg và Al đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Vị trí:
- $A$ (Mg): ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
- $B$ (Al): ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
b)
Trong cùng một chu kì, từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần.
Vì Mg đứng trước Al nên Mg có tính kim loại mạnh hơn Al.
Kết luận:
- $A$ là Mg, $B$ là Al
- Tính kim loại của $A$ mạnh hơn $B$
Số hạt mang điện là:(40 + 12): 2 = 26 hạt
Số hạt không mang điện là: 40 - 26 = 14 hạt
Nguyên tố x là Fe(sắt) vì trong bảng tuần hoàn hoá học điện tích hạt nhân của Fe = 26.
- Nguyên tố carbon:
+ Có số hiệu nguyên tử: 6
+ Nằm ở chu kì 2 => Có 2 lớp electron
- Nguyên tố nhôm:
+ Có số hiệu nguyên tử: 13
+ Nằm ở chu kì 3 => Có 3 lớp electron
Cacbon ở nhóm IVA, chu kì 2
Nitơ thuộc nhóm VA, chu kì 2
Oxy thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Clo thuộc chu kì 3, nhóm VIIA
Tổng số các loại hạt là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8
⇒ Số neutron là 10 hạt
Số proton là 9 hạt
Số electron là 9 hạt
⇒ Nguyên tố Fluorine - ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn

Vì R và T là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kì (Pr < Pt) nên ta có hiệu số proton giữa chúng là: Pt - Pr = 1.
Tổng số hạt proton của cả hai nguyên tử bằng 31 nên ta có phương trình: Pt + Pr = 31.
Cộng vế với vế của hai phương trình trên, ta được: 2 x Pt = 32.
Suy ra số proton của nguyên tố T là: Pt = 16.
Suy ra số proton của nguyên tố R là: Pr = 15.
Cấu hình electron của nguyên tử T là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
Vị trí cụ thể gồm ba yếu tố sau:
Thứ nhất, ô số 16 vì hạt nhân nguyên tử có 16 proton.
Thứ hai, chu kì 3 vì vỏ nguyên tử có 3 lớp electron.
Thứ ba, nhóm VIA vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng và lớp ngoài cùng đang điền vào phân lớp p (nguyên tố p).
Để xác định vị trí, chu kì và nhóm của nguyên tố T, chúng tay có thể giải bài toán bằng các bước đơn giản sau:
1. Thiết lập hệ phương trình
Gọi $P_R$ và $P_T$ lần lượt là số hạt proton (số hiệu nguyên tử) của nguyên tố R và T.
Theo đề bài, chúng ta có hai dữ kiện:
2. Giải hệ phương trình
Cộng vế với vế của phương trình (1) và (2), ta được:
$$2P_T = 32 \implies P_T = 16$$Thay $P_T = 16$ vào phương trình (1), ta tìm được số proton của R:
$$P_R = 16 - 1 = 15$$(Kiểm tra điều kiện: Cả $P_R = 15$ (Phốt pho) và $P_T = 16$ (Lưu huỳnh) đều là các nguyên tố phi kim, thỏa mãn yêu cầu đề bài).
3. Xác định vị trí của nguyên tố T trong bảng tuần hoàn
Với số hiệu nguyên tử $Z_T = P_T = 16$, cấu hình electron của nguyên tố T (Lưu huỳnh - S) là:
Từ cấu hình electron này, ta xác định được vị trí của T:
Bước 1: Tính số proton của mỗi nguyên tố
Vì hai nguyên tố phi kim R và T kế tiếp nhau trong cùng chu kì, số proton của T lớn hơn số proton của R đúng 1 đơn vị: \(�_{�} = �_{�} + 1\).
Tổng số proton của hai nguyên tố là 31, ta lập phương trình:
\(�_{�} + �_{�} = 31\)
Thay \(�_{�} = �_{�} + 1\) vào phương trình trên, ta có \(2 �_{�} + 1 = 31\), giải ra \(�_{�} = 15\) và \(�_{�} = 16\).
Bước 2: Xác định vị trí nguyên tố T trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố T có số hiệu nguyên tử Z=16, là lưu huỳnh (ký hiệu hóa học S). Vị trí chính thức của nó trong bảng tuần hoàn:
Đây là nguyên tố phi kim điển hình, có oxide cao nhất là \(� �_{3}\) và acid tương ứng \(�_{2} � �_{4}\) (acid sunfuric) là một acid mạnh phổ biến.
Gọi số proton của R là ZR, của T là ZT
Vì R và T là hai phi kim kế tiếp nhau trong cùng một chu kì, Pr < Pt nên ZT = ZR + 1
Theo đề bài: ZR + ZT = 31
ZR + ZR + 1 = 31
2ZR = 30
ZR = 15
ZT = 16
Vậy T là nguyên tố lưu huỳnh, kí hiệu S
T có số hiệu nguyên tử 16, nằm ở chu kì 3, nhóm VIA hay nhóm 16
Giải thích: S có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3, có 6 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA.