Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi 2 số cần tìm là a và b ( \(a,b\inℕ^∗\))
Theo bài, ta có: \(\frac{a}{b}=\frac{4}{7}\)\(\Rightarrow\frac{a}{4}=\frac{b}{7}\)
Đặt \(\frac{a}{4}=\frac{b}{7}=k\left(k\inℕ^∗\right)\)\(\Rightarrow a=4k\); \(b=7k\)
Nếu lấy số thứ nhất chia cho 4, số thứ 2 chia cho 5 thì thương thứ nhất bé hơn thương thứ hai 2 đơn vị
\(\Rightarrow\)Ta có phương trình : \(\frac{7k}{5}-\frac{4k}{4}=2\)
\(\Leftrightarrow\frac{7k}{5}-k=2\)\(\Leftrightarrow\frac{7k}{5}-\frac{5k}{5}=\frac{10}{2}\)
\(\Leftrightarrow7k-5k=10\)\(\Leftrightarrow2k=10\)\(\Leftrightarrow k=5\)( thoả mãn ĐK )
\(\Rightarrow a=5.4=20\)và \(b=5.7=35\)
Vậy số bé là 20 và số lớn là 35
c) Ta sẽ chứng minh với mọi n≥4n≥4 thì 3n>2n+7n3n>2n+7n. (*)
Với n = 4.
3n=34=81;2n+7n=24+4.7=443n=34=81;2n+7n=24+4.7=44.
Suy ra (*) đúng với n = 4.
Giả sử (*) đúng với n = k.
Nghĩa là: 3k>2k+7k3k>2k+7k.
Ta sẽ chứng minh nó đúng với n=k+1n=k+1.
Nghĩa là: 3k+1>2k+1+7(k+1)3k+1>2k+1+7(k+1).
Thật vậy từ giả thiết quy nạp ta có:
3k+1=3.3k>3(2k+7
\(~~~HD~~~\)
\(+,n=0\Rightarrow5^n+15=1+15=16=4^2\left(tm\right)\)
\(+,n=1\Rightarrow5^n+15=5+15=20\left(loại\right)\)
\(+,n\ge2\Rightarrow\hept{\begin{cases}5^n⋮25\\15⋮̸25\end{cases}}\Rightarrow\hept{\begin{cases}5^n+15⋮5\\5^n+15⋮25̸\end{cases}}\left(loại\right)\)
Vậy: n=0
\(\sqrt{28n^2+1}=k\)
\(A=2k+2=4\left(\frac{k+1}{2}\right)\)
\(k^2=28n^2+1\)
\(k^2-1=28n^2\)
\(\frac{k^2-1}{28}=n^2\)
Suy ra\(k^2-1\)chia hết cho 7 vì tử nguyên mẫu nguyên mà thương cũng nguyên nên tử chia hết cho mẫu mà 28 chia hết cho 7
\(k^2\equiv1\left(mod7\right)\)
\(k\equiv1\)(mod7)
k-1 chia hết cho 7
Có \(n^2=\frac{k^2-1}{28}=\left(\frac{k-1}{14}\right)\left(\frac{k+1}{2}\right)\)
2 số trên nguyên tố cùng nhau
mà tích là số chính phương nên 2 số trên đều là số chính phương
(k+1)/2 chính phương
\(A=4\left(\frac{k+1}{2}\right)\)tích 2 số cp nên a cp
khi $n \ge 7$ thì $2^n + n^2$ luôn nằm lửng lơ giữa hai bình phương liên tiếp nên không bao giờ tạo thành số chính phương nên ta sẽ xét các giá trị khác của n ( các số tự nhiên khác nhỏ hơn 7 ) :
Với $n = 0$: $2^0 + 0^2 = 1 + 0 = 1 = 1^2$ (Thỏa mãn)
Với $n = 1$: $2^1 + 1^2 = 2 + 1 = 3$ (Không phải số chính phương)
Với $n = 2$: $2^2 + 2^2 = 4 + 4 = 8$ (Không phải số chính phương)
Với $n = 3$: $2^3 + 3^2 = 8 + 9 = 17$ (Không phải số chính phương)
Với $n = 4$: $2^4 + 4^2 = 16 + 16 = 32$ (Không phải số chính phương)
Với $n = 5$: $2^5 + 5^2 = 32 + 25 = 57$ (Không phải số chính phương)
Với $n = 6$: $2^6 + 6^2 = 64 + 36 = 100 = 10^2$ (Thỏa mãn)
Vậy các số tự nhiên $n$ thỏa mãn yêu cầu bài toán là $n = 0$ và $n = 6$
làm cách nào mà bn chứng minh được rằng nếu \(n\ge7\) thì \(2^{n}+n^2\) luôn nằm giữa 2 số bình phương liên tiếp?
TH1: n là số lẻ
đặt \(2^{n}+n^2=a^2\)
=> \(a^2\) là số lẻ => a là số lẻ
\(\Rightarrow2^{n}=a^2-n^2=\left(a-n\right)\left(a+n\right)\)
vì a,n là số lẻ => a-n và a+n là hai số chẵn
=> đặt \(a-n=2^{u}\) và \(a=n=2^{v}\) (u,v ϵ N,u<v,u+v=n)
ta có: \(\left(a+n\right)-\left(a-n\right)=2^{v}-2^{u}\Rightarrow2n=2^{u}\left(2^{v-u}-1\right)\)
vì n lẻ nên 2n chia hết cho 2 nhưng ko chia hết cho 4
=> \(2^{u}=2\Rightarrow u=1\)
=> v=n-1
=> \(2n=2\left(2^{n-2}-1\right)\Rightarrow n=2^{n-2}-1\Rightarrow2^{n-2}=n+1\)
với n=1 và 3 thì ko thỏa mãn
với \(n\ge3\Rightarrow2^{n-1}>n+2\)
vậy ko có n là số lẻ nào thỏa mãn
TH2: n là số chẵn
đặt n=2k(k∈N0=> biểu thức = \(\left(2^{k}\right)^2+4k^2\)
ta xét bđt:
\(\left(2^{k}\right)^2<\left(2^{k}\right)^2+4k^2<\left(2^{k}+1\right)^2\)
với k>0=> VT < \(\left(2^{k}\right)^2+4k^2\)
bđt bên VP tương đương với
<=> \(4k^2<2^{k+1}+1\)
bđt luôn đúng với \(k\ge7\)
ta thử lần lượt các giá trị k từ 1-> 6=> n =0;6 là thỏa mãn
các số tự nhiên thỏa mãn đề bài là n ∈{0;6}